1. Tầm quan trọng của việc ôn tập hè từ lớp 3 lên lớp 4

Ôn tập hè từ lớp 3 lên lớp 4 không chỉ giúp học sinh ghi nhớ kiến thức đã học mà còn tạo nền tảng vững chắc để thích nghi với những yêu cầu mới của chương trình Tiếng Việt lớp 4. Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi học sinh bắt đầu tiếp cận nhiều kiến thức ngữ pháp mang tính hệ thống hơn, yêu cầu đọc hiểu sâu hơn và rèn luyện kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh thay vì chỉ viết đoạn văn ngắn như ở lớp 3.

Theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học hướng đến phát triển năng lực giao tiếp thông qua bốn kĩ năng: đọc, viết, nói và nghe. Vì vậy, việc ôn tập trong dịp hè cần được xem là quá trình củng cố và phát triển năng lực, thay vì chỉ luyện làm bài tập.

Một trong những lợi ích lớn nhất của ôn tập hè là hạn chế tình trạng quên kiến thức sau thời gian nghỉ dài. Nếu học sinh không duy trì việc đọc sách, luyện viết hoặc thực hành các bài tập Tiếng Việt trong gần ba tháng nghỉ hè, nhiều kĩ năng như đọc trôi chảy, viết đúng chính tả, sử dụng dấu câu hay phân loại từ ngữ sẽ bị mai một. Điều này khiến các em gặp nhiều khó khăn khi bước vào năm học mới.

Bên cạnh đó, chương trình lớp 4 có nhiều điểm mới so với lớp 3. Học sinh không còn chỉ nhận biết các nhóm từ theo chức năng như từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động hay từ chỉ đặc điểm mà bắt đầu làm quen với các thuật ngữ ngữ pháp như danh từ, động từ, tính từ, chủ ngữ và vị ngữ. Đồng thời, các em phải biết viết bài văn có đầy đủ mở bài, thân bài và kết bài, thay vì chỉ viết đoạn văn ngắn theo câu hỏi gợi ý.

Ngoài sự thay đổi về nội dung học tập, hình thức đánh giá cũng có sự điều chỉnh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT. Khi lên lớp 4, học sinh thực hiện nhiều bài kiểm tra định kì hơn, yêu cầu khả năng tự học và hệ thống hóa kiến thức cũng cao hơn. Vì vậy, việc chuẩn bị tốt trong dịp hè sẽ giúp các em tự tin, giảm áp lực và nhanh chóng hòa nhập với nhịp học của năm học mới.

Ôn tập hè hiệu quả không đồng nghĩa với học trước toàn bộ chương trình lớp 4. Thay vào đó, học sinh nên tập trung củng cố thật chắc những kiến thức nền tảng của lớp 3, đồng thời mở rộng vốn từ, tăng cường đọc sách và rèn luyện khả năng diễn đạt. Đây mới là cách chuẩn bị khoa học, phù hợp với mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

 

2. Tổng hợp kiến thức trọng tâm chương trình Tiếng Việt lớp 3 cần nắm vững

Để quá trình ôn tập hè đạt hiệu quả, học sinh cần hệ thống lại toàn bộ những nội dung cốt lõi đã học trong chương trình Tiếng Việt lớp 3. Các kiến thức này là nền tảng trực tiếp cho chương trình lớp 4 và được xây dựng thống nhất trong các bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo và Cánh Diều.

Trước hết, học sinh cần rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu. Mục tiêu là đọc đúng, rõ ràng, lưu loát với tốc độ phù hợp; biết ngắt nghỉ đúng dấu câu; hiểu nội dung chính của văn bản; nhận biết nhân vật, sự việc, chi tiết quan trọng và rút ra bài học đơn giản từ bài đọc. Bên cạnh văn bản văn học, học sinh cũng cần làm quen với các văn bản thông tin ngắn để phát triển khả năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

Ở mảng chính tả, học sinh cần ghi nhớ các quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; luyện phân biệt những âm và vần dễ nhầm như ch/tr, s/x, r/d/gi, iên/iêng, uôn/uông. Việc nghe – viết và nhớ – viết thường xuyên sẽ giúp hình thành thói quen viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp và sử dụng dấu câu chính xác.

Đối với nội dung luyện từ và câu, học sinh cần nắm chắc các nhóm từ theo chức năng sử dụng, gồm:

  • Từ chỉ sự vật.
  • Từ chỉ hoạt động, trạng thái.
  • Từ chỉ đặc điểm.

Đây chính là tiền đề để học sinh tiếp cận các khái niệm danh từ, động từ và tính từ trong chương trình lớp 4. Nếu phân loại chính xác các nhóm từ này, việc học ngữ pháp ở lớp trên sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn.

Ngoài ra, học sinh cần mở rộng vốn từ theo các chủ điểm quen thuộc như gia đình, trường học, quê hương, thiên nhiên, bạn bè, ước mơ, sáng tạo và đội viên. Việc tích lũy vốn từ phong phú sẽ giúp các em diễn đạt chính xác, tự nhiên và sinh động hơn khi nói hoặc viết.

Một nội dung quan trọng khác là các kiểu câu phân theo mục đích nói. Học sinh cần nhận biết và sử dụng đúng:

  • Câu kể.
  • Câu hỏi.
  • Câu khiến.
  • Câu cảm.

Song song với đó là việc sử dụng thành thạo các dấu câu như dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than và dấu gạch ngang trong từng ngữ cảnh cụ thể.

Về biện pháp tu từ, học sinh cần luyện tập phép so sánh với các kiểu quen thuộc như "A như B", "A là B", "A giống như B". Đây là công cụ giúp câu văn trở nên giàu hình ảnh, hấp dẫn và giàu cảm xúc hơn. Kĩ năng này đặc biệt quan trọng khi học sinh bước sang các bài văn miêu tả ở lớp 4.

Ở phân môn viết, học sinh cần thành thạo các dạng đoạn văn thường gặp như:

  • Đoạn văn kể lại một sự việc.
  • Đoạn văn miêu tả đồ vật.
  • Đoạn văn tả cảnh quen thuộc.
  • Đoạn văn nêu tình cảm với người thân, thầy cô hoặc bạn bè.
  • Viết thư, bản tự thuật, thông báo, điền mẫu đơn đơn giản.

Mỗi đoạn văn cần có nội dung rõ ràng, câu văn liên kết chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc và sử dụng từ ngữ phù hợp.

Trong quá trình ôn tập, học sinh cũng nên chú ý rèn luyện khả năng quan sát, lựa chọn từ ngữ gợi tả, mở rộng vốn từ đồng nghĩa, trái nghĩa và luyện đặt câu theo nhiều cách khác nhau. Những hoạt động này không chỉ giúp củng cố kiến thức lớp 3 mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học Tiếng Việt lớp 4.

 

3. Bộ đề ôn tập hè Tiếng Việt lớp 3 lên lớp 4 có đáp án chi tiết

Một bộ đề ôn tập hè chất lượng cần được xây dựng bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và định hướng đánh giá theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT. Đề không chỉ kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức mà còn đánh giá năng lực vận dụng của học sinh trong các tình huống thực tế.

Để đạt hiệu quả cao, bộ đề nên phân hóa theo ba mức độ.

Mức độ nhận biết giúp học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản như đọc hiểu, chính tả, phân loại từ, nhận biết kiểu câu và sử dụng dấu câu.

Mức độ thông hiểu yêu cầu học sinh giải thích nội dung văn bản, phân tích tác dụng của hình ảnh so sánh, xác định ý nghĩa của từ ngữ và vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống tương tự.

Mức độ vận dụng hướng đến việc tạo lập đoạn văn, sử dụng linh hoạt vốn từ, biện pháp tu từ và diễn đạt suy nghĩ bằng lời văn của chính mình.

Một bộ đề hoàn chỉnh nên bao gồm hai phần.

Phần đọc hiểu kết hợp luyện từ và câu chiếm khoảng 60% số điểm. Nội dung gồm đọc văn bản, trả lời câu hỏi, phân loại từ, nhận biết kiểu câu, sử dụng dấu câu và thực hành các bài tập ngôn ngữ.

Phần viết chiếm khoảng 40% số điểm. Học sinh thực hành viết đoạn văn theo chủ đề quen thuộc như tả đồ vật, kể việc tốt, tả cảnh đẹp, viết về người thân hoặc bày tỏ cảm xúc với bạn bè.

Đáp án chi tiết cần không chỉ nêu kết quả đúng mà còn giải thích vì sao đáp án đó phù hợp, đồng thời hướng dẫn cách trình bày bài viết, cách sử dụng từ ngữ và tiêu chí chấm điểm. Điều này giúp học sinh biết tự đánh giá bài làm và điều chỉnh những lỗi còn mắc phải.

Khi luyện đề, học sinh nên làm bài trong thời gian quy định, sau đó tự đối chiếu đáp án, ghi lại những lỗi thường gặp vào một cuốn sổ riêng để ôn tập định kì. Việc luyện tập đều đặn sẽ giúp các em hình thành kĩ năng làm bài, nâng cao tốc độ xử lí câu hỏi và chuẩn bị tâm thế tốt trước khi bước vào năm học lớp 4.

 

3.1 Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm)

Mâm cỗ đêm Trung Thu

Mâm cỗ Trung Thu thông thường luôn đặt ở trung tâm một chú chó được làm bằng tép bưởi với đôi mắt là hai hạt đậu đen. Xung quanh có bày thêm nhiều loại hoa quả như chuối, hồng đỏ, na, thị…, các loại kẹo, sữa cùng các loại bánh nướng, bánh dẻo thập cẩm. Đôi khi có bày thêm loại bánh chay có hình một chú lợn mẹ với đàn lợn con béo múp míp. Một số nơi người ta còn làm bánh hình cá chép nữa. Phần hạt bưởi sau khi lấy ra thường được bóc vỏ rồi xiên vào những dây thép, phơi khô từ 2 đến 3 tuần trước khi đến Trung Thu. Và đến lúc phá cỗ thì những sợi dây bằng hạt bưởi được đem ra đốt sáng, trông đẹp vô cùng.

Vào đêm Trung Thu, đến khi trăng lên tới đỉnh đầu thì cũng chính là giây phút phá cỗ. Mọi người sẽ cùng thưởng thức hương vị của các thức quà được bày trên mâm cỗ. Vừa ăn vừa trò chuyện, vui chơi dưới ánh trăng rằm.

Em hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Tết Trung Thu diễn ra vào ngày nào trong năm? (0,5 điểm)

A. Ngày 15 tháng 6

B. Ngày 15 tháng 7

C. Ngày 15 tháng 8

D. Ngày 15 tháng 9

Câu 2: Ở trung tâm của mâm cỗ Trung Thu thường được đặt món ăn nào? (0,5 điểm)

A. Bánh nướng

B. Chú chó làm bằng tép bưởi

C. Bánh dẻo thập cẩm

D. Hoa quả, bánh kẹo

Câu 3: Trên mâm cỗ Trung Thu, người ta thường làm bánh chay hình gì? (0,5 điểm)

A. Hình chú chó

B. Hình quả chuối

C. Hình một chú lợn mẹ và đàn lợn con

D. Hình ông trăng

Câu 4: Những sợi dây đốt sáng trong đêm Trung Thu được làm từ nguyên liệu nào? (0,5 điểm)

A. Hạt dẻ

B. Hạt thông

C. Hạt bưởi

D. Hạt mít

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Đêm trung thu

Thùng thình thùng thình trống rộn ràng ngoài đình

Có con sư tử vui múa quanh vòng quanh

Trung thu liên hoan trăng sáng ngập đường làng

Dưới ánh trăng vàng em cất tiếng hát vang

Câu 2: Luyện từ và câu

1. Em hãy gạch chân dưới hình ảnh so sánh có trong đoạn văn sau (1 điểm):

Sau trận bão chân trời ngấn bể sạch như tấm kính lau hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Nó tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ 1 quả trứng gà thiên nhiên đầy đặn.

2. Em hãy đặt câu có chứa hình ảnh nhân hóa, trong đó có sử dụng từ “chăm chỉ” (1 điểm)

3. Em hãy chọn các từ sau đây rồi điền vào chỗ trống thích hợp để hoàn thành đoạn văn (1 điểm):

(phao, thể thao, tập luyện)

Nghỉ hè, em được bố đưa đi học bơi. Lúc đầu, em không thể tự bơi được nếu không có …………... Thế nhưng, chỉ sau một thời gian ……………….. chăm chỉ, em đã có thể tự bơi được rồi. Bây giờ, bơi lội đã trở thành môn ……………….. em yêu thích nhất.

Câu 3: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về đêm Trung Thu mà em ấn tượng nhất.

>> Xem thêm: Sự vật là gì? Từ chỉ sự vật là gì? Lấy ví dụ về từ chỉ sự vật Tiếng Việt lớp 3?

 

3.2 Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 2

Phần 1: Đọc hiểu

Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi ở phía dưới:

Nghe tin Bác đến thăm trường thiếu nhi miền Nam, các cô chú phụ trách trường tíu tít chuẩn bị, trang hoàng hội trường đón Bác.

Khi Bác đến, tất cả mọi người ùa ra đón Bác và đưa Bác đến hội trường đã được chuẩn bị cờ, hoa lộng lẫy. Nhưng Bác đề nghị dẫn Bác đến nhà bếp và phòng ngủ xem các cháu có được ăn no, ngủ ấm và chăm sóc chu đáo không. Sau đó Bác lấy ra một gói kẹo lớn chia đều cho các cháu. Đang nhìn các cháu ăn kẹo, Bác chợt nhận ra có một cháu đang đứng ở góc phòng, nét mặt buồn xo. Bác gọi lại hỏi:

- Cháu tên là gì? Vì sao lại đứng ở đây?

- Cháu tên là Tộ. Vì cháu phạm lỗi, nghịch bẩn tay nhưng không rửa trước khi ăn nên các cô chú phạt, không cho nhận kẹo của Bác.

Bác cười bảo bạn Tộ đi rửa tay, rồi chia kẹo cho Tộ, sau đó Bác dạy:

- Từ nay, cháu phải luôn giữ gìn đôi tay cho sạch nhé. Bàn tay con người rất đáng quý.

Bạn Tộ rất cảm động trước sự chăm sóc ân cần của Bác. Từ đấy, bạn luôn giữ đôi tay sạch sẽ và rửa tay sạch trước khi ăn.

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Khi nghe tin Bác sắp đến thăm, các cô chú phụ trách trường thiếu nhi miền Nam đã làm gì? (0,5 điểm)

A. Tíu tít chuẩn bị, trang trí hội trường đón Bác.

B. Trồng một hàng hoa ở lối đi để đón Bác.

C. Tập múa để chuẩn bị tiết mục văn nghệ đón Bác.

D. Chuẩn bị một buổi lễ long trọng mời Bác tham dự.

Câu 2: Bác đề nghị các cô chú dẫn mình đến nhà bếp và phòng ngủ của các cháu để làm gì? (0,5 điểm)

A. Để Bác ăn cơm và ngủ cùng các cháu.

B. Để Bác tham quan khu vực sinh hoạt của các cháu.

C. Để Bác xem các cháu có được ăn no, ngủ ấm và chăm sóc chu đáo không.

D. Để Bác kiểm tra xem các cháu có ăn ngủ ngoan không.

Câu 3: Vì sao bạn Tộ lại bị các cô chú phạt, không được nhận kẹo của Bác? (0,5 điểm)

A. Vì bạn Tộ không làm hết bài tập được giao.

B. Vì bạn Tộ làm hư đồ dùng học tập.

C. Vì bạn Tộ làm bạn Na khóc

D. Vì bạn Tộ nghịch bẩn tay nhưng không rửa trước khi ăn.

Câu 4: Sau khi nghe bạn Tộ giải thích, thì Bác đã làm gì? (0,5 điểm)

A. Yêu cầu bạn Tộ đứng phạt tiếp.

B. Bảo bạn Tộ đi rửa tay rồi phát kẹo cho bạn ấy.

C. Phê bình nặng nề hành động của bạn Tộ.

D. Đưa ra thêm hình phạt mới cho bạn Tộ.

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Đêm nay bên bến Ô Lâu
Cháu ngồi cháu nhớ chòm râu Bác Hồ
Nhớ hình Bác giữa bóng cờ
Hồng hào đôi má, bạc phơ mái đầu
Mắt hiền sáng rực như sao
Bác nhìn tận đến Cà Mau sáng ngời

Câu 2: Luyện từ và câu

1. Em hãy gạch chân dưới hình ảnh nhân hóa trong câu sau (1 điểm):

Trên giàn mướp, các cô ong chị bướm đang bận rộn hút mật từ nhụy hoa.

2. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm ở câu sau (1 điểm):

Mùa xuân, chú gấu nâu tỉnh dậy sau giấc ngủ dài trong mùa đông lạnh giá.

3. Khi viết thư cho chị gái, bạn Mai đã quên viết hoa một số tên riêng. Em hãy gạch chân dưới các từ viết sai chính tả đó và sửa lại giúp bạn ấy nhé (1 điểm)

Gửi chị yêu quý!

Em là mai - em gái của chị đây ạ. Dạo này chị có khỏe không? Em và bố mẹ ở nhà vẫn khỏe. Từ lúc chị đi làm ở xa, mọi người nhớ chị nhiều lắm. Cuộc sống ở thành phố hồ chí minh như thế nào vậy chị? Nó có khác nhiều so với đà nẵng quê mình không ạ? Chị hãy kể nhiều về thành phố ấy cho em nghe vào thư tới nhé. Thương nhớ chị nhiều.

 

3.3 Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 3

Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm)

Nằm cách thành phố du lịch Huế khoảng 40 km về phía bắc, làng cổ Phước Tích thuộc thôn Phước Phú, xã Phong Hòa, huyện Hương Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Theo sử sách, làng Phước Tích được thành lập vào năm 1470 dưới thời vua Lê Thánh Tông. Khung cảnh của Phước Tích thơ mộng, bởi nằm cạnh dòng sông Ô Lâu huyền thoại nổi tiếng. Nước sông xanh ngắt hiền hòa quanh năm khiến nơi đây trông giống như một hòn đảo trên mặt đất.

Trải qua hơn 500 năm tồn tại, kiên cường vượt qua các cuộc chiến tranh binh lửa và sự tàn phá của thiên nhiên, kiến trúc làng cổ Phước Tích - điểm đến nổi tiếng của du lịch Huế, vẫn giữ gìn được gần như nguyên vẹn vẻ đẹp nguyên sơ ban đầu của đời sống sinh hoạt làng quê Việt Nam với không gian yên bình tĩnh lặng, phong cảnh hữu tình yên ả, với cây đa, bến nước, sân đình…

Em hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Làng cổ Phước Tích nằm ở tỉnh nào? (0,5 điểm)

A. Quảng Ninh

B. Hà Nội

C. Huế

D. Đà Nẵng

Câu 2: Làng Phước Tích được thành lập vào thời gian nào? (0,5 điểm)

A. Năm 1740

B. Năm 1047

C. Năm 1074

D. Năm 1470

Câu 3: Những đặc điểm của làng quê Việt Nam là gì? (0,5 điểm)

A. Không gian yên bình tĩnh lặng, phong cảnh hữu tình yên ả, với cây đa, bến nước, sân đình.

B. Không gian nhộn nhịp, nô nức với tàu xe tấp nập.

C. Không gian với nhiều tòa nhà cao tầng đồ sộ.

D. Không gian với những dòng suối chảy róc rách.

Câu 4: Từ nào đồng nghĩa với từ in đậm trong câu “Nước sông xanh ngắt hiền hòa quanh năm khiến nơi đây trông giống như một hòn đảo trên mặt đất” (0,5 điểm):

A. Độc ác

B. Xinh đẹp

C. Hiền dịu

D. Ngoan ngoãn

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả (2 điểm)

Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ. Những buồng chuối trung quốc vàng lốm đốm. Và đâu đó thoảng hương cốm mới. Hương cốm nhắc người ta nhớ những mùa thu đã qua. Tôi đứng tựa vai vào cây bạch đàn nghe tiếng gỗ thì thầm những thầm kín của mùa thu. Nhìn lên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói xanh lơ.

Câu 2: Luyện từ và câu

1.a. Em hãy tìm 3 từ chỉ hoạt động của học sinh. (0,5 điểm)

b. Chọn 1 trong 3 từ vừa tìm được đặt câu theo kiểu câu Ai làm gì? (1 điểm)

2. Tìm hình ảnh so sánh có sử dụng trong đoạn văn dưới đây (1 điểm):

Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng, đầu ngẩng lên nhìn về chốn xa xăm, mơ màng nỗi nhớ cố hương. Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng lướt qua thôn làng. Chúng gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm, khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ thuộc tự bao giờ:

Trước sân ai tha thẩn

Đăm đăm trông nhận về

Mây trời còn phiêu dạt…

3. Em hãy điền dấu câu thích hợp vào ô trống (0,5 điểm):

Bé Bi … chị Hai đang cùng nhau đi chợ Tết … Mải nhìn ngắm phố phường nên hai người quên mất giờ về …

Câu 3: Tập làm văn (3 điểm):

Em hãy viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về buổi liên hoan cuối năm học của lớp mình.

>> Xem thêm: Đặt câu theo mẫu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Tiếng Việt lớp 3

 

3.4 Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 4

Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm)

36 phố phường Hà Nội là khu vực đô thị cổ, nằm bên trong và bên ngoài khu phố cổ Hà Nội. Nơi đây là khu dân cư sinh hoạt và buôn bán sầm uất hình thành từ thời Lý - Trần. Đặc trưng nhất của khu phố cổ là các phố làng nghề và những ngôi nhà cổ, mang đậm nét kiến trúc truyền thống. Ngày xưa, những người thợ thủ công từ khắp các làng nghề quanh kinh thành Thăng Long đều tụ tập về đây buôn bán, họ chia theo từng khu vực, mỗi khu vực tập trung chuyên bán các mặt hàng chính của làng nghề mình.

Và tên của các dãy phố phường nơi đây được đặt theo tên của sản phẩm buôn bán chính tại đó, cộng thêm chữ “Hàng” phía trước. Ví dụ như phố Hàng Bông vốn có nhiều nhà làm nghề bật bông, bán mền bông, chăn đệm; phố Hàng Gà là nơi tập trung các cửa hàng bán các loại gia cầm: gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, gà tây.... Thuở ấy, các thương nhân từ nhiều nước có thể vào thẳng khu vực này để buôn bán, tạo ra một không khí rất đông vui, náo nhiệt.

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: 36 phố phường ở Hà Nội bắt đầu hình thành từ thời nào?

A. Thời Tiền Lê

B. Thời Đinh

C. Thời Lý - Trần

D. Thời Nguyễn

Câu 2: Đặc trưng của 36 phố phường là gì?

A. Mỗi phố phường có biển hiệu sơn một màu khác nhau

B. Mỗi phố phường chỉ tập trung bán mặt hàng thủ công chính của làng nghề mình

C. Mỗi phố phường chỉ mở một ngày đặc biệt trong năm

D. Các phố phường này không dùng tiền mà dùng đồ vật để trao đổi

Câu 3: Cách đặt tên cho các phố phường có điểm già đặc biệt?

A. Phố phường được đặt theo tên của người chủ mở bán.

B. Phố phường được đặt theo tên vị khách đầu tiên đến mua

C. Phố phường được đặt tên theo cấu trúc: chữ “hàng” + loại sản phẩm chính bán ở cửa hàng.

D. Phố phường được đặt tên theo thứ tự bảng chữ cái.

Câu 4: Ở phố Hàng Gà chủ yếu bán mặt hàng gì?

A. Các loại gia cầm

B. Các loại gia súc

C. Các loại chim chóc

D. Các loại rau xanh

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Chính tả (3 điểm)

36 phố phường trong khu phố cổ Hà Nội không chỉ là nơi lưu giữ những dấu tích văn hóa xa xưa của mảnh đất kinh kì huyền thoại mà nó còn trở thành địa điểm du lịch không thể bỏ qua của du khách trong và ngoài nước khi đặt chân đến Hà Nội. Một nét đẹp, nét đặc trưng riêng biệt gây cuốn hút biết bao du khách, là niềm tự hào không chỉ của riêng con người thủ đô mà còn cho tất cả người dân nước Việt.

Câu 2: Luyện từ và câu

1. (1 điểm)

a. Em hãy tìm 3 từ chỉ đặc điểm của mùa xuân.

b. Em hãy chọn 1 trong 3 từ vừa tìm được và đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào.

2. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau (1 điểm)

Gà mái mơ đang dắt đàn con của mình đi dạo trong vườn chuối.

3. Bạn Minh đã đặt sai vị trí của các dấu câu khi viết câu văn. Em hãy tìm ra các lỗi sai, và sửa lại giúp bạn ấy nhé (1 điểm)

Trong bể bơi. Bé Hoa đang tập bơi cùng với chị Mai, tuy lúc đầu rất khó khăn. Nhưng chỉ một lát sau bé đã tự bơi được rồi.

Câu 3: Tập làm văn (3 điểm)

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) miêu tả cánh đồng lúa chín.

>> Xem thêm  Bài văn tả cánh đồng lúa chín quê em chọn lọc hay nhất

 

3.5 Đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 5

Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm)

Mặt trời ngày càng rực rỡ. Chồi xuân nảy nở trên các cành cây, những chiếc lá non đầu tiên vừa nhú ra đang vẫy chào nắng gió. Mặt đất được phủ một lớp cỏ xanh non mượt mà. Những chú Thỏ con bỗng muốn được chạy ra cỏ chơi. Các chú nhảy từ trong rừng ra đồng cỏ, và các chú vô cùng ngạc nhiên khi thấy trên đồng cỏ, lẫn trong đám cỏ xanh là những bông bồ công anh vàng rực, lấp lánh dưới ánh mặt trời.

- Anh em ơi, xem kìa - Thỏ Dima reo lên - cứ y như là những mặt trời nhỏ xinh mọc lên từ đám cỏ ấy nhỉ?

Cả nhà Thỏ ồn ào bàn tán, ai cũng thích hình ảnh Dima nói. Đúng là những mặt trời nhỏ xinh. Nghe thấy tiếng nói cười ồn ào vui vẻ, cư dân rừng xanh đổ xô ra. Sóc con nhảy từ trên cành cây xuống. Sói con chạy đến, Gấu con lặc lè bước lại, rồi Hươu con từ bụi cây thò đầu ra tò mò ngó nghiêng. Tất cả mọi người đều thích thú tận hưởng cảnh đẹp mùa xuân, mặt trời và những bông bồ công anh xinh xắn trên đồng cỏ. Gấu con Phedia chăm chú nhìn quanh rồi nói to:

- Ồ, thế hoá ra mùa xuân màu vàng và màu xanh nhỉ!

Nghe Gấu con nói vậy mọi người cười vang:

- Ôi, Gấu con nói thật là đúng màu sắc của mùa xuân.

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Các chú thỏ con ngạc nhiên khi nhìn thấy gì trên đồng cỏ? (0,5 điểm)

A. Bông bồ công anh vàng rực

B. Củ cà rốt thơm ngon

C. Dòng suối trong xanh

D. Chú voi con đáng yêu

Câu 2: Ai là người đã nghĩ ra việc so sánh bông bồ công anh với mặt trời nhỏ xinh? (0,5 điểm)

A. Gấu con Phedia

B. Thỏ Dima

C. Hươu cao cổ con

D. Sói con

Câu 3: Theo Gấu con Phedia thì mùa xuân có màu gì? (0,5 điểm)

A. Màu đỏ và màu xanh

B. Màu vàng và màu hồng

C. Màu vàng và màu xanh

D. Màu tím và màu xanh

Câu 4: Em hãy sắp xếp chiều cao các nhân vật trong truyện: Thỏ, Gấu, Hươu cao cổ, Sói theo thứ tự từ cao đến thấp (0,5 điểm)

A. Thỏ - Hươu cao cổ - Gấu - Sói

B. Hươu cao cổ - Gấu - Sói - Thỏ

C. Sói - Hươu cao cổ - Gấu - Thỏ

D. Gấu - Thỏ - Sói - Hươu cao cổ

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Cao nguyên Hà Giang quanh năm quyến rũ với những mùa hoa, nhưng có lẽ vào độ xuân về, là lúc cả đất trời cao nguyên nở rộ với những bông hoa rực rỡ khoe sắc. Hà Giang mùa nào cũng đầy mê hoặc nhưng mùa xuân ở đây thì quyến rũ vô cùng. Trên khắp các bản làng, hoa đào, hoa mận bắt đầu bung nở xua tan những ngày đông lạnh giá. Hà Giang đầu xuân đẹp thơ mộng hơn bao giờ hết.

Câu 2: Luyện từ và câu

1. Em hãy gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau (1 điểm):

Bé Bo vừa tròn 2 tuổi. Với làn da trắng sứ thơm mùi sữa. Hai mắt to tròn, đen láy như hạt nhãn. Cái miệng nhỏ xinh vừa mọc được vài chiếc răng tí xíu, trông thật dễ thương. Mái tóc ngắn được mẹ tết thành 2 cái đuôi nhỏ, ngộ nghĩnh vô cùng.

2. Em hãy đặt một câu tả một món đồ chơi yêu thích, trong đó có sử dụng hình ảnh so sánh (1 điểm):

3. Em hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau (1 điểm):

Ở sâu trong cánh rừng vào một buổi sáng mùa xuân gia đình Gấu thức dậy sau một giấc ngủ dài.

Câu 3: Tập làm văn

Em hãy viết 1 đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại một buổi đi picnic của em.

 

4. Đáp án bộ đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt

4.1 Đáp án đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: C

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Luyện từ và câu

1. Gạch chân dưới hình ảnh so sánh có trong đoạn văn (1 điểm):

Sau trận bão chân trời ngấn bể sạch như tấm kính lau hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết. Nó tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ 1 quả trứng gà thiên nhiên đầy đặn.

2. Ví dụ:

Các anh kiến đang chăm chỉ tìm kiếm đồ ăn để dự trữ cho mùa đông.
Anh gà trông rất chăm chỉ, sáng nào cũng thức dậy từ sớm để cất tiếng gáy đánh thức mọi người.

3. Sau khi điền ta có đoạn văn hoàn chỉnh sau:

Nghỉ hè, em được bố đưa đi học bơi. Lúc đầu, em không thể tự bơi được nếu không có phao. Thế nhưng, chỉ sau một thời gian luyện tập chăm chỉ, em đã có thể tự bơi được rồi. Bây giờ, bơi lội đã trở thành môn thể thao em yêu thích nhất.

Câu 3: Tập làm văn

Bài mẫu:

Tết Trung Thu năm nay, em đã cùng các bạn tham gia phá cỗ ở nhà văn hóa thôn. Đúng 7 giờ tối, mọi người có mặt đông đủ ở nhà văn hóa. Trên tay ai cũng cầm theo chiếc đèn ông sao xinh xắn. Lúc ấy trên bàn đã bày sẵn rất nhiều món ngon. Nào bánh kẹo, hoa quả, nước ngọt… được sắp xếp vô cùng hấp dẫn. Bắt đầu buổi tiệc, chúng em được xem các tiết mục văn nghệ do các bạn thiếu nhi biểu diễn. Có tiết mục hát, nhảy, múa, nhưng em thích nhất là tiết mục múa lân của các cô chú trong đoàn nghệ thuật. Sau đó, là phần được mọi người mong chờ nhất, chính là phá cỗ. Em cùng các bạn vừa ăn các đồ ăn ngon, vừa trò chuyện rôm rả. Không khí vui vẻ vô cùng. Em mong rằng năm nào cũng được tham gia những đêm hội Trung Thu tuyệt vời như thế này.

 

4.2 Đáp án đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 2

Phần 1: Đọc hiểu:

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: B

Phần 2: Tự luận:

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Luyện từ và câu

1. Gạch chân hình ảnh nhân hóa:

Trên giàn mướp, các cô ong chị bướm đang bận rộn hút mật từ nhụy hoa

2. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:

- Mùa xuân, ai tỉnh dậy sau giấc ngủ dài trong mùa đông lạnh giá?

3. Gạch chân dưới từ viết sai chính tả:

Gửi chị yêu quý!

Em là mai - em gái của chị đây ạ. Dạo này chị có khỏe không? Em và bố mẹ ở nhà vẫn khỏe. Từ lúc chị đi làm ở xa, mọi người nhớ chị nhiều lắm. Cuộc sống ở thành phố hồ chí minh như thế nào vậy chị? Nó có khác nhiều so với đà nẵng quê mình không ạ? Chị hãy kể nhiều về thành phố ấy cho em nghe vào thư tới nhé. Thương nhớ chị nhiều!

→ Sửa lại: Mai, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Câu 3: Tập làm văn

Bài mẫu:

Gửi anh yêu quý!

Em là Hùng - em trai của anh đây ạ. Đã lâu rồi anh em mình chưa được gặp nhau. Anh dạo nào vẫn khỏe chứ ạ? Em và bố mẹ dạo này vẫn khỏe mạnh. Ở trường em gặp được nhiều điều hay lắm anh ạ. Bạn Tú hôm trước đi học quên thay dép. Nên vẫn để nguyên chiếc dép ở nhà làm các bạn cười mãi. Bạn Mai thì đã xung phong lên kể chuyện cho cả lớp nghe trong giờ kể chuyện. Nghe hay lắm anh ạ. Bài kiểm tra cuối kì vừa rồi, em được 10 điểm môn Toán. Mọi người ai cũng khen em. Còn anh ở trong kia, có chuyện gì thú vị thì hãy kể cho em nghe với nhé!

Em trai của anh

 

4.3 Đáp án đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 3

Phần 1: Đọc hiểu:

Câu 1: C

Câu 2: D

Câu 3: A

Câu 4: C

Phần 2: Tự luận:

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Luyện từ và câu

1.

a. Các từ chỉ hoạt động của học sinh: học tập, phát biểu, ghi chép, bàn luận, phân tích, học hỏi, thực hành…

b. Đặt câu theo kiểu câu Ai làm gì: Ví dụ:

- Bạn Hùng đang phân tích một bài văn mà cô giáo yêu cầu.

- Bạn Lan và bạn Cúc đang cùng nhau thực hành gấp thuyền nan.

2. Hình ảnh so sánh có trong câu “Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng lướt qua thôn làng”

3. Điền dấu câu xong ta sẽ có đoạn văn sau:

Bé Bi , chị Hai đang cùng nhau đi chợ Tết . Mải nhìn ngắm phố phường nên hai người quên mất giờ về .

Câu 3: Tập làm văn

Bài mẫu:

Sáng thứ 2 vừa rồi, lớp chúng em tổ chức liên hoan cuối năm. Mọi người ai cũng vui vẻ, mong chờ. Hôm ấy, trên bàn bày rất nhiều đồ ăn ngon, như hoa quả, bánh kẹo, nước ngọt, pizza…Trên bàn cô giáo còn có các tập vở, bút, thước để làm phần thưởng cho học sinh. Bắt đầu buổi liên hoan, là bài phát biểu của cô giáo và các bác phụ huynh. Sau đó đến phần trao thưởng. Cả lớp ai cũng được nhận thưởng nên vui lắm. Cuối cùng là phần ai cũng mong chờ nhất, đó là liên hoan. Chúng em vừa ăn vừa nói chuyện, vừa xem các tiết mục cây nhà lá vườn của các bạn trong lớp. Vui vẻ vô cùng!

 

4.4 Đáp án đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 4

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1: C

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: A

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Luyện từ và câu

1.

a. Các từ chỉ đặc điểm của mùa xuân: ấm áp, tươi vui, rộn ràng, rực rỡ…

b. Đặt câu theo kiểu câu Ai thế nào: Ví dụ:

- Mùa xuân có khí hậu ấm áp nên muôn hoa đua nhau khoe sắc.

c. Đặt câu hỏi: Ai đang dắt đàn con của mình đi dạo trong vườn chuối?

2. Các lỗi sai gồm:

Trong bể bơi. Bé Hoa đang tập bơi cùng với chị Mai, tuy lúc đầu rất khó khăn. Nhưng chỉ một lát sau bé đã tự bơi được rồi.

→ Sửa lại: Trong bể bơi, bé Hoa đang tập bơi cùng với chị Mai. Tuy lúc đầu rất khó khăn, nhưng chỉ một lát sau bé đã tự bơi được rồi.

Câu 3: Tập làm văn

Bài mẫu:

Cuối tuần vừa rồi em được bố mẹ cho về quê chơi. Ở đây, em được nhìn ngắm cánh đồng lúa chín. Cả cánh đồng lúa là một màu vàng ươm như nắng mùa hè. Lúc ở phía xa nhìn lại giống như một tấm thảm khổng lồ. Khi có gió thổi qua, các bông lúa đung đưa tạo thành từng làn sóng. Khi đứng sát cánh đồng, em ngửi thấy hương thơm rất đặc biệt từ cây lúa. Một hương vị ngòn ngọt, ngai ngái rất khó diễn tả. Bố em bảo, để có được ruộng lúa chín vàng này, người nông dân đã phải rất vất vả. Vì vậy em phải biết quý trọng từng hạt gạo. Trở về nhà, trong tâm trí em cứ hiện mãi hình ảnh cánh đồng lúa chín tuyệt đẹp ấy. Mong là sau này em sẽ được ngắm nhìn chúng nhiều lần nữa.

 

4.5 Đáp án đề ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt - Đề 5

Phần 1: Đọc hiểu

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: B

Phần 2: Tự luận

Câu 1: Viết chính tả

Câu 2: Luyện từ và câu

1. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm:

Bé Bo vừa tròn 2 tuổi. Với làn da trắng sứ thơm mùi sữa. Hai mắt to tròn, đen láy như hạt nhãn. Cái miệng nhỏ xinh vừa mọc được vài chiếc răng tí xíu, trông thật dễ thương. Mái tóc ngắn được mẹ tết thành 2 cái đuôi nhỏ, ngộ nghĩnh vô cùng.

2. - Mái tóc của búp bê có màu vàng óng như ánh nắng mặt trời.

- Quả bóng của em tròn như ông trăng vào đêm Trung Thu.

3. Sau khi đã bổ sung thêm dấu phẩy sẽ có đoạn văn như sau:

Ở sâu trong cánh rừng, vào một buổi sáng mùa xuân, gia đình Gấu thức dậy sau một giấc ngủ dài.

Câu 3: Tập làm văn

Bài mẫu:

Hôm chủ nhật vừa rồi em và các bạn cùng lớp hẹn nhau đi picnic ở công viên gần nhà. Đúng 7 giờ sáng, chúng em đều đã có mặt đông đủ. Ai cũng vô cùng vui vẻ và mong chờ. Đi vào bên trong, chúng em tìm một nơi bằng phẳng, rộng rãi, rồi bắt đầu sắp xếp đồ đạc. Đầu tiên là trải một tấm thảm ra. Rồi bày các đồ ăn, thức uống đã chuẩn bị ở nhà lên. Mỗi bạn mang một món, góp lại tạo nên một bữa ăn thật tuyệt vời. Vừa có bánh kem, có táo, có sữa, có trứng cuốn, có cả bim bim nữa. Thật tuyệt vời. Chúng em vừa ăn uống, vừa nói chuyện, cười đùa với nhau. Cuối cùng, chúng em dọn dẹp cẩn thận, vứt rác vào đúng chỗ rồi trở về nhà.

 

5. Phương pháp giúp học sinh tự ôn tập hè hiệu quả tại nhà

Muốn việc ôn tập hè đạt hiệu quả, học sinh cần có kế hoạch học tập phù hợp với lứa tuổi thay vì học quá nhiều trong một thời gian ngắn. Việc duy trì thói quen học đều đặn sẽ mang lại kết quả tốt hơn so với học dồn vào cuối hè.

Mỗi buổi học chỉ nên kéo dài khoảng 30 đến 40 phút và thực hiện từ bốn đến năm buổi mỗi tuần. Trong một buổi học, học sinh có thể chia thời gian thành ba hoạt động: đọc một bài văn hoặc bài thơ ngắn để rèn đọc hiểu; làm bài tập về chính tả, luyện từ và câu; cuối cùng là viết vài câu nhật ký hoặc một đoạn văn ngắn để rèn kĩ năng viết.

Đọc sách hằng ngày là một phương pháp rất hiệu quả. Những cuốn truyện thiếu nhi, sách khoa học phổ thông hoặc thơ dành cho thiếu nhi sẽ giúp học sinh mở rộng vốn từ, học được nhiều cách diễn đạt hay và nâng cao khả năng cảm thụ ngôn ngữ.

Bên cạnh đó, học sinh nên xây dựng sổ tay từ vựng. Mỗi khi gặp một từ mới hoặc một câu văn hay, các em có thể ghi lại cùng với nghĩa của từ và cách sử dụng. Sau một thời gian, cuốn sổ sẽ trở thành nguồn tư liệu hữu ích để vận dụng khi viết văn.

Một phương pháp khác là sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức. Các nội dung như nhóm từ, kiểu câu, dấu câu hoặc phép so sánh có thể được trình bày bằng sơ đồ nhiều màu sắc, giúp học sinh dễ ghi nhớ và dễ ôn lại.

Trong quá trình tự học, phụ huynh nên đóng vai trò đồng hành thay vì tạo áp lực. Khi chữa bài, nên động viên học sinh tự phát hiện lỗi sai, hướng dẫn các em sửa lỗi và khuyến khích diễn đạt theo suy nghĩ của bản thân. Việc thường xuyên trò chuyện, kể chuyện, đọc sách cùng con cũng góp phần phát triển kĩ năng nói và nghe một cách tự nhiên.

 

6. Giải đáp thắc mắc thường gặp về chương trình ôn hè cho học sinh tiểu học

Có nên học trước toàn bộ chương trình Tiếng Việt lớp 4 trong dịp hè không?

Không nên. Mục tiêu của ôn tập hè là củng cố kiến thức lớp 3 và chuẩn bị nền tảng cho lớp 4, không phải học hết chương trình mới. Học trước quá nhiều dễ khiến học sinh mất hứng thú, tiếp thu kiến thức thiếu hệ thống và có thể hiểu sai các khái niệm ngữ pháp khi chưa được giáo viên hướng dẫn.

Nên dành bao nhiêu thời gian để ôn tập mỗi ngày?

Thời lượng phù hợp là khoảng 30 đến 40 phút mỗi buổi, từ bốn đến năm buổi mỗi tuần. Việc học đều đặn sẽ hiệu quả hơn học liên tục trong nhiều giờ.

Làm thế nào để chuyển từ viết đoạn văn lớp 3 sang viết bài văn lớp 4?

Học sinh nên bắt đầu bằng việc chia đoạn văn thành ba phần: giới thiệu, nội dung chính và kết thúc. Khi đã quen với cách sắp xếp ý, các em sẽ dễ dàng phát triển thành bài văn hoàn chỉnh gồm mở bài, thân bài và kết bài.

Làm sao để hạn chế lỗi chính tả?

Học sinh nên luyện nghe – viết thường xuyên, đọc lại bài sau khi viết, ghi chép các lỗi thường gặp vào sổ tay và luyện phân biệt những âm, vần dễ nhầm. Việc đọc sách hằng ngày cũng góp phần giúp các em ghi nhớ cách viết đúng của nhiều từ ngữ.

Phụ huynh nên hỗ trợ con ôn tập như thế nào?

Phụ huynh nên tạo môi trường học tập tích cực, khuyến khích con đọc sách, trò chuyện, kể lại những việc diễn ra trong ngày và động viên khi con có tiến bộ. Thay vì chỉ tập trung vào điểm số, hãy chú trọng quá trình rèn luyện và sự phát triển từng bước của học sinh. Điều này phù hợp với tinh thần đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT.

Quý phụ huynh và học sinh cũng có thể xem thêm các nội dung ôn tập hè lớp 3 lên lớp 4 khác như: