Tôi phải nằm tại chỗ để dưỡng thai từ tuần thứ 06 đến tuần thứ 14 do là nghén quá nặng và có nguy cơ bị sẩy thai (Có giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm và giấy ra viện của 07 tuần). Theo luật bảo hiểm thì khi tôi công tác chưa đủ 15 năm thì chỉ được nghỉ chế độ ốm đau không quá 30 ngày. Vậy luật sư cho tôi hỏi là số ngày nghỉ còn lại của tôi có được tính không (nếu được tính theo bảo hiểm thì tính theo mục nào, của văn bản nào) hay là nghỉ không lương. Và vì nghỉ nhiều như vậy có bị coi là không đảm bảo sức khỏe để làm việc không?

Mong sớm nhận được phản hồi từ quý công ty, tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Anh Ho

Tư vấn chế độ nghỉ dưỡng thai nhi?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

1. Định nghĩa một số khái niệm liên quan đến chế độ bảo hiểm xã hội?

Để giải quyết được vấn đề của bạn một cách nhanh chóng, trước hết cần hiểu rõ các khái niệm pháp lý sau:

Bảo hiểm xã hội được hiểu là sự bảo đảm thay thế tương ứng với một phần thu nhập của người lao động hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định là một trong những loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động cùng phải tham gia để bảo đảm thay thế hoặc bù đắp các khoản thu nhập cho người lao động.

Chế độ ốm đau là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng khi bị ốm đau hoặc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Chế độ này được Nhà nước quy định để người lao động có thể được hưởng một phần thu nhập của mình trong khoảng thời gian không thể làm việc được vì lý do ốm đau, hoặc con dưới 07 tuổi ốm đau.

Chế độ thai sản là một trong những chế độ bảo hiểm xã hội mà người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng khi mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, bao gồm cả các chế độ như đi khám thai định kỳ, sẩy thai, nạo thai, hút thai, thai bị chết lưu hoặc phá thai do bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai hoặc hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh đối với người lao động.

Trong một số trường hợp đặc biệt, lao động nam khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ thai sản, tiêu biểu như nghỉ việc khi vợ sinh con, trợ cấp một lần khi vợ sinh con hoặc được hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con.

2. Tại sao bạn công tác chưa đủ 15 năm thì chỉ được nghỉ ốm đau không quá 30 ngày?

Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau, do đó, thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

Chính vì vậy, việc bạn mới công tác chưa đủ 15 năm nên đương nhiên thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của bạn chưa đủ 15 năm nên thời gian bạn được hưởng chế độ ốm đau tối đa chỉ được 30 ngày.

3. Điều kiện để bạn được hưởng chế độ ốm đau?

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;

- Nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:

- Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy;

- Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Ngoài chế độ ốm đau, bạn được hưởng thêm chế độ bảo hiểm xã hội nào nữa?

Ngoài thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa là 30 ngày, thì các ngày còn lại bạn nghỉ việc thì bạn có thể được hưởng thêm chế độ nghỉ khám thai theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 tương ứng với trường hợp cụ thể của bạn thì bạn có thể được nghỉ để khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày, trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian còn lại bạn nghỉ nằm viện điều trị sẽ được xem là thời gian nghỉ việc không hưởng lương theo quy định của pháp luật và theo quy chế làm việc, nội quy lao động của công ty bạn.

Vì bạn nghỉ nhiều như vậy, nếu có xác nhận của bệnh viện ghi rõ nội dung "không đủ điều kiện sức khỏe để làm việc" thì trường hợp của bạn được coi là không đảm bảo sức khỏe để làm việc.

5. Mức hưởng chế độ ốm đau, mức hưởng chế độ thai sản được tính như thế nào?

Mức hưởng chế độ thai sản được tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trong đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Mức hưởng chế độ thai sản trong trường hợp hưởng chế độ khi khám thai một ngày được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản chia cho 24 ngày.

6. Thủ tục hưởng chế độ ốm đau, thai sản được thực hiện như thế nào?

Trường hợp của bạn đang làm việc ở công ty và bạn đang xin nghỉ việc để hưởng chế độ ốm đau, chế độ thai sản của người lao động khi được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, lúc này, bạn chỉ cần cung cấp đầy đủ các giấy tờ nộp cho phía công ty nơi bạn đang làm việc để giải quyết chế độ bảo hiểm cho bạn, bao gồm:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của bạn;

- Đơn đề nghị được hưởng/ Đơn xin phép hưởng chế độ khám thai theo quy định.

>> Trong thời gian 45 ngày kể từ ngày bạn quay lại làm việc, bạn cần nộp các giấy tờ, tài liệu nêu trên để công ty thực hiện thủ tục hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định.

>> Tiếp theo, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ bạn, công ty nơi bạn đang làm việc có trách nhiệm lập hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

>> Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ công ty của bạn, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

7. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho bạn?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 về Quy trình giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội (gồm cả chế độ ốm đau và chế độ thai sản) là cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh nơi công ty tham gia bảo hiểm xã hội.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê