Căn cứ pháp lý:

Bộ luật Lao động năm 2019

Trả lời:

 

1. Xử lý kỷ luật lao động là gì?

Xử lý kỷ luật lao động là quá trình áp dụng các biện pháp kỷ luật đối với nhân viên vi phạm quy định lao động hoặc các quy tắc, quy trình công ty. Dưới đây là các bước chung trong quá trình xử lý kỷ luật lao động:

  1. Thu thập thông tin: Thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến vi phạm, bao gồm bằng chứng, chứng cứ, và lời khai chứng nhận từ nhân chứng hoặc các bên liên quan.
  2. Xác định quy định vi phạm: Xác định rõ các quy định lao động hoặc quy tắc công ty đã được vi phạm. Điều này yêu cầu kiểm tra các tài liệu pháp lý, hợp đồng lao động, quy chế công ty, hay các quy định khác tùy thuộc vào trường hợp cụ thể.
  3. Thẩm định và đánh giá: Thẩm định và đánh giá mức độ vi phạm, tác động của nó đến công việc và tổ chức, cũng như lịch sử lao động và hành vi của nhân viên.
  4. Thanh tra và điều tra: Nếu cần thiết, tiến hành thanh tra hoặc điều tra để tìm hiểu thêm về sự vi phạm và thu thập chứng cứ bổ sung.
  5. Thỏa thuận và biện pháp kỷ luật: Trong một số trường hợp, có thể thương lượng và đạt được thỏa thuận với nhân viên để giải quyết vấn đề một cách hòa bình. Tuy nhiên, nếu không thể đạt được thỏa thuận, cần áp dụng các biện pháp kỷ luật phù hợp, như cảnh cáo, kỷ luật bằng văn bản, giảm lương, sử dụng các biện pháp khác nhau tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
  6. Ghi nhận và báo cáo: Ghi nhận và báo cáo việc xử lý kỷ luật, bao gồm việc lưu trữ tất cả các tài liệu liên quan, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

 

2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động 

2.1. Nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động 2023

Các nguyên tắc xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

- Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

+ Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

+ Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

+ Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

+ Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

- Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

 

 2.2. Các trường hợp không xử lý kỷ luật lao động 2023

Người lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không bị xử lý kỷ luật:

- Người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

- Người lao động đang bị tạm giữ, tạm giam;

- Người lao động đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019;

- Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

- Người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

 

2.3. Khi nào người lao động bị xử lý kỷ luật lao động

Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải nếu rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật Lao động 2019;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

 

3. Thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động

3.1. Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động 2023

Khoản 12 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP quy định: Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động.
Cụ thể đây là:
- Người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã (Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc…);
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân;
- Người được các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân ủy quyền làm người đại diện;
- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động;
- Người được người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức ủy quyền bằng văn bản về việc giao kết hợp đồng lao động.
Việc xử lý kỷ luật lao động có thể ảnh hưởng tới thu nhập, thậm chí là việc làm của người lao động. Chính vì vậy, để tránh bị khiếu nại, khiếu kiện cũng như để răn đe những lao động khác trong doanh nghiệp, người sử dụng lao động phải tuyệt đối tuân thủ thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong xử lý kỷ luật lao động.
 

3.2. Bị xử lý kỷ luật không đúng thẩm quyền thì phải làm thế nào?

Nếu bị xử lý kỷ luật không đúng thẩm quyền thì bạn có thể làm đơn kiến nghị hoặc đơn đề nghị lên công ty nơi bạn đang làm để được giải quyết. Nếu trong trường hợp không giải quyết được bạn có thể làm đơn kiến nghị lên phòng lao động thương binh xã hội nơi công ty có trụ sở hoặc làm thủ tục khởi kiện tại Tòa Án đề được giải quyết.

 

4. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động

Căn cứ vào Điều 123 Bộ luật Lao động năm 2019, thời hiệu xử lý kỷ luật được thực hiện như sau:

Một là, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

Hai là, khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dàithời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Ba là, người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định nêu trên.

Như vậy, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đối với trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động là 12 tháng (gấp đôi so với trường hợp bình thường) là phù hợp với thực tế, vì với các hành vi này sẽ khó khăn hơn cho người sử dụng lao động trong quá trình điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ. Đồng thời, với thời hiệu dài hơn sẽ đủ thời gian để người sử dụng lao động có đầy đủ dữ liệu nhằm xử lý kỷ luật người lao động một cách công bằng, chính xác, bảo đảm được quyền và lợi ích chính đáng của người lao động.

Lưu ý, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động cũng chính là khoảng thời gian bắt buộc người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Nếu người sử dụng lao động ra quyết định xử lý kỷ luật lao động ngoài thời hiệu nêu trên thì quyết định xử lý kỷ luật sẽ không có giá trị thi hành.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động trong doanh nghiệp theo luật mới?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!