Chào Công ty Luật Minh Khuê, Em đang là sinh viên, trong quá trình nghiên cứu, học tập em có không rõ về nội dung của nguyên tắc tính thuế, nộp thuế. Kính đề nghị công ty giải đáp thắc mắc giúp em. Em cảm ơn công ty nhiều ạ.
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến Công ty của chúng tôi, để giải đáp thắc mắc các yêu cầu của bạn Công ty Luật Minh Khuê sẽ bạn cùng a làm rõ một số vấn đề với nội dung như sau:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Điều 42 Luật quản lý thuế năm 2019
Nghị định 132/2020/NĐ-CP về giao dịch liên kết
NỘI DUNG TƯ VẤN
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
Người nộp thuế trong quá trình khai nộp thuế có thể có những thiếu sót nhất định như là nhầm lẫn số liệu về thu nhập, về số thuế đã khấu trừ, đã nộp, ... có những trường hợp mới làm có thể nhầm lẫn cả tờ khai hoặc quên không khai. Việc trên có thể xảy ra vì hầu hết là những con số, đôi khi là số lượng rất lớn và nhiều hồ sơ giấy tờ nên phải đảm bảo cá nhân trực tiếp thực hiện khai thuế phải thực sự tỷ mỉ và cẩn thận, cũng như nắm rõ các quy định của pháp luật hiện hành để tránh khai sai, khai thiếu, hoặc bỏ sót dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được hoàn hoặc kể cả trường hợp khai sai không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp vẫn có thể bị phạt. Tuy nhiên, việc khai sai thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được hoàn có thể không bị phạt nếu khai điều chỉnh trước khi có quyết định thanh tra kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp đó.
Việc khai thuế là một hoạt động phát sinh nhằm mục đích quản lý thuế của nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước, là căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp của doanh nghiệp trong tháng, trong quý hoặc trong năm có nộp thừa thiếu bao nhiêu để hoàn tất thủ tục và nộp lại trong nhà nước.
Khai thuế không dựa trên tờ khai mới thể hiện các dãy số và nội dung ý nghĩa của các dãy số đó, còn để xác định rằng việc tổng hợp thông tin lên các tờ khai có đúng hay không thì cần có các hoá đơn, chứng từ hợp lệ kèm theo trong quá trình hạch toán của doanh nghiệp.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp
Trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Nhằm mục đích giải quyết nhanh gọn và hiệu quả đối với dịch vụ công, nhà nước phân chia công việc một cách hợp lý cho các chủ thể. Thu nhập do hoạt động sản xuất kinh doanh cua rdoanh nghiệp nên doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp thu nhập lỗ, lãi trong kỳ để tổng hợp thông tin vào các tờ khai theo tháng, theo quý, theo năm để nộp đủ số thuế cho cơ quản quản lý thuế trực tiếp. Còn cá nhân người lao động khi có thu nhập từ tiền lương tiền công tại doanh nghiệp thì việc khai thuế sẽ là trách nhiệm của doanh nghiệp, ....Trong việc phân công trách nhiệm khai thuế, quyết toán thuế cho nhà nước đảm bảo đúng đối tượng, đúng phạm vi trách nhiệm để thuận tiện nhất cho người dân và trong việc quản lý của nhà nước tai thời điểm hiện tại.
Ví dụ như: Người lao động tổng hợp thu nhập chịu thuế trong năm, số thuế đã bị khấu trừ.... lên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN kèm mẫu phụ lục 02-1BK-QTT-TNCN nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo thông tư 92/2015/TT_BTC, doanh nghiệp nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý mẫu số 01/GTGT nếu nộp htuế theo phương pháp khấu trừ để xác định số thuế phải nộp theo tháng hoặc theo quý.
3. Người nộp thuế thực hiện khai thuế, tính thuế tại cơ quan thuế địa phương có thẩm quyền nơi có trụ sở.
Trường hợp người nộp thuế hạch toán tập trung tại trụ sở chính, có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị hành chính cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính thì người nộp thuế khai thuế tại trụ sở chính và tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp theo từng địa phương nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này nội dung này.
Nội dung người nộp thuế thự hiện khai thuế và tính nộp thuế tại địa phươg nơi đặt trụ sở không chỉ thuận tiện cho việc nộp thuế được nhanh gọn, dễ dàng. Nếu trong quá trình khai thuế, trong hoặc eđộng sản xuất kinh doanh có phát sinh các vấn đề mà doanh nghiệp không thể giải quyết trong mảng thuế, doanh nghiêp có thể liên hệ trực tiếp lên chi cục thuế ở địa phương, cục thuế ( cơ quan quản lý thuế cua doanh nghiệp) để trao đổi về nội dung đang vướng mặc hoặc gửi công văn để trình bày rõ nội dung đó. Cơ quan thuế quản lý là cơ quan thuế nơi công ty có trụ sở sẽ đảm bảo việc quản lý của nhà nước với doanh nghiệp được sát sao, sát với vấn đề thực tế của doanh nghiệp Vì dụ: thuế có thể kiểm tra xem doanh nghiệp có thực tế đang thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa điểm đó hay không, có treo biển không, nếu doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện này có thể bị lập biên bản và gửi đến doan nghiệp đồng thời bị khoá mã số thuế của doanh nghiệp.... chỉ khi nào doanh nghiệp khắc phục được nguyên nhân trên thì được mở mã số thuế.
4. Khai, nộp thuế của tố chức nước ngoài
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Các doanh nghiệp nước ngoài trên có phát sinh doanh thu trên lãnh thổ Việt NAm thì phải nộp thuế cho nhà nước Việt Nam mà dù không có phát sinh về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hoá, không có tờ khai hải quan. Tuy nhiên dựa trên doanh thu trực tiếp, chứng từ chuyển khoản, việc hạch toán các đầu tài khoản của doanh nghiệp trong nước với các tổ chức nước ngoài thì chi cục thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp hoàn toàn có thể kiểm soát được vấn đề này thông qua hồ sơ sổ sách kế toán được kiểm tra trong từng đợt từng lần thanh tra kiểm tra của mình. Nghĩa vụ đóng thuế của tổ chức cá nhân nước ngoài trong trường hợp này là thuế nhầ thầu và được đảmbảo thực hiện kêkhai và nộp thuế bởi các doanh nghiệp trong nước. Đây là một cách thức mà nhà nước có thể quản lý được và không bị thất thoát khoản thu vào ngân sách nhà nước.
5. Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết
a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo nguyên tắc phân tích, so sánh với các giao dịch độc lập và nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp như trong điều kiện giao dịch giữa các bên độc lập;
b) Giá giao dịch liên kết được điều chỉnh theo giao dịch độc lập để kê khai, xác định số tiền thuế phải nộp theo nguyên tắc không làm giảm thu nhập chịu thuế;
c) Người nộp thuế có quy mô nhỏ, rủi ro về thuế thấp được miễn thực hiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này và được áp dụng cơ chế đơn giản hóa trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết.
Người nộp thuế có quy mô nhỏ được xác định là doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc một trong các doanh nghiệp sau:
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Ví dụ về giao dịch liên kết: Công ty mẹ A năm giữ 35% vốn của công ty con B, Công ty A và B thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá với nhau..... để hiểu rõ hơn về giao dịch liên kết bạn có thể tham khảo quy định của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
6. Nguyên tắc khai thuế đốì với cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế
a) Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, sự thống nhất giữa cơ quan thuế và người nộp thuế theo thỏa thuận đơn phương, song phương và đa phương giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ có liên quan;
b) Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải dựa trên thông tin của người nộp thuế, cơ sở dữ liệu thương mại có sự kiểm chứng bảo đảm tính pháp lý;
c) Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện; đối với các thỏa thuận song phương, đa phương có sự tham gia của cơ quan thuế nước ngoài thì được thực hiện theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Việc thực hiện nguyên tắc này sẽ được thực hiện và đảm bảo trong quan hệ song phương hoặc đa phương giữa Việt Nam và các quốc gia cùng là thành viên của điều ước quốc tế hoặc thoả thuận quốc tế.
Ví dụ: Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của Việt Nam với Hàn Quốc, với Nhật Bản, Hiệp định AVFTA (Hiệp định thương mại tự do....)
Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc xin liên hệ đến tổng đài 19006162 .
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê