1. Các trường hợp được miễn thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài
Căn cứ vào Điều 5 của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, quy định về trường hợp miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài, các trường hợp miễn thủ tục này bao gồm:
- Văn bằng thuộc ámbit của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế:
+ Nếu văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng.
+ Hoặc nếu có điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết và công bố bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách Nhà nước.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam: Có thẩm quyền phê duyệt từ thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học có hiệu lực thi hành.
Điều này có nghĩa là nếu văn bằng của bạn thuộc một trong những trường hợp trên, bạn sẽ không phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài. Tuy nhiên, việc miễn thực hiện thủ tục này không bao gồm xác thực văn bằng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, tổ chức hoặc người sử dụng lao động sẽ chịu trách nhiệm xác thực văn bằng. Tóm lại, theo quy định của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, có ba trường hợp miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài:
- Văn bằng thuộc ámbit của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách Nhà nước.
- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam, đã được phê duyệt từ thời điểm có hiệu lực của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
Trong trường hợp được miễn thực hiện thủ tục, không yêu cầu xác thực văn bằng. Tuy nhiên, cơ quan, tổ chức hoặc người sử dụng lao động có trách nhiệm xác thực văn bằng khi cần thiết. Điều này giúp học viên, sinh viên, người học có những thuận lợi và giảm bớt bước thủ tục khi sử dụng văn bằng nước ngoài tại Việt Nam.
2. Điều kiện để văn bằng nước ngoài được công nhận hợp pháp tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT về điều kiện công nhận văn bằng nước ngoài, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
+ Chương trình giáo dục được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo;
+ Cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng.
Văn bằng nước ngoài cần đáp ứng một trong hai điều kiện: chương trình giáo dục phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam và được kiểm định chất lượng, hoặc cơ sở giáo dục có thẩm quyền của nước nơi đặt trụ sở chính cho phép đào tạo và đã kiểm định chất lượng. Nếu văn bằng của bạn không được miễn thủ tục công nhận, bạn cần kiểm tra xem văn bằng của mình có đáp ứng các điều kiện trên hay không. Nếu đáp ứng, bạn có thể tiến hành thủ tục công nhận văn bằng theo quy định tại Việt Nam. Ngược lại, cần thực hiện các bước cần thiết để đảm bảo văn bằng của mình đáp ứng yêu cầu để có thể được công nhận tại Việt Nam. Điều này giúp đảm bảo tính hợp pháp và uy tín của văn bằng nước ngoài khi được sử dụng tại Việt Nam.
3. Thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, người đề nghị công nhận văn bằng cần thực hiện các bước sau:
- Cung cấp thông tin về văn bằng tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo, bao gồm:
+ Bản sao văn bằng và bản công chứng dịch sang tiếng Việt.
+ Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập và bản công chứng dịch.
+ Minh chứng thời gian học ở nước ngoài (nếu có).
+ Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu cần).
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trả kết quả cho người đề nghị. Trong trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài, thời hạn trả kết quả có thể lên đến 45 ngày làm việc.
- Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận theo mẫu quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện công nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và cung cấp thông tin về giá trị của văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước đó.
- Cơ quan có thẩm quyền lập sổ cấp giấy công nhận văn bằng với các thông tin chi tiết về người được công nhận và văn bằng.
Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận theo mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư. Trong trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng. Nếu không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng sẽ cung cấp thông tin và công nhận giá trị của văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính. Sau đó, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng sẽ lập sổ cấp giấy công nhận văn bằng, ghi rõ các thông tin quan trọng như họ tên, ngày tháng năm sinh, tên cơ sở giáo dục cấp bằng, hình thức đào tạo, trình độ tương đương với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính. Số vào sổ cấp giấy công nhận văn bằng sẽ là một thông tin quan trọng đánh dấu cho việc công nhận và sử dụng văn bằng này tại Việt Nam.
Người đề nghị công nhận văn bằng cần cung cấp đầy đủ thông tin và minh chứng tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo. Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh và thông báo kết quả trong thời hạn 20 ngày làm việc. Trong trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài, thời hạn trả kết quả có thể là 45 ngày làm việc. Kết quả công nhận văn bằng sẽ được ghi chính xác trên giấy công nhận theo mẫu quy định. Trong trường hợp không đủ điều kiện công nhận, cơ quan sẽ trả lời bằng văn bản và cung cấp thông tin về giá trị của văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước cấp bằng. Quá trình này nhằm đảm bảo tính công bằng và tương đương trong việc sử dụng văn bằng nước ngoài tại Việt Nam.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Văn bằng là gì? Quy định pháp luật về văn bằng
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.