- 1.Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc sinh con nuôi
- 2. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
- 2.1 Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
- 2.2 Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
- 3. Có được hưởng chế độ thai sản khi công ty nợ tiền BHXH không ?
- 3.1 Về điều kiện hưởng chế độ thai sản
- 3.2 Trách nhiệm tham gia BHXH, BHTN cho NLĐ của NSDLĐ
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật bảo hiểm xã hội của công ty Luật Minh Khuê.
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
Nội dung phân tích
1.Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc sinh con nuôi
- Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
- Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.
2. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
2.1 Điều kiện hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2.2 Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe
Theo quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
- Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
- Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
Như vậy theo như chúng tôi phân tích ở trên ở trong trường hợp của bạn thì toàn bộ các khoản này do cơ quan bảo hiểm chi trả, công ty của vợ bạn không phải chi trả thêm bất cứ khoản tiền nào khác. Theo bạn trình bày thì vợ bạn đã hưởng chế độ thai sản như vậy có thể hiểu là vợ bạn đã hưởng cả trợ cấp lẫn tiền lương 6 tháng nghỉ thai sản.
Tiền tã lót cho em bé mà bạn nói nó cũng được ngầm định tính trong khoản trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 tháng lương tối thiểu rồi. Còn theo quy định của pháp luật thì không có bất kỳ khoản trợ cấp riêng nào là trợ cấp tã lót cho em bé.
3. Có được hưởng chế độ thai sản khi công ty nợ tiền BHXH không ?
Câu hỏi : Chào công ty Luật Minh Khuê hiện tôi đang làm việc tại một công ty giày da và tôi hiện đang mang thai và dự kiến sinh vào tháng 11/2021. Hiện tại vì tình hình khó khăn do dịch bệnh Covid 19 nên công ty đang nợ tiền bao hiểm xã hội của toàn thể nhân viên kể từ tháng 4/2021 đến nay. Theo tìm hiểu, tôi thấy có công văn số 856/LĐTBXH-BHXH năm 2013, theo công văn này quy định: Đối với các doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội thì cho phép doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội cho những người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động thôi việc để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định.
Theo nội dung công văn, thì tôi hiểu có 03 đối tượng được đóng bảo hiểm ưu tiên để hưởng các chế độ liên quan:
- Người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
- Người lao động thôi việc
- Người lao động chốt sổ bảo hiểm xã hội Vì vậy tôi đã liên hệ với cơ quan bảo hiểm địa phương để xác nhận vấn đề này, nhưng cơ quan bảo hiểm trả lời là không được vì lý do công văn này chỉ giải quyết cho đối tượng thôi việc thôi.
Nếu nói như vậy thì là đúng hay sai? Nếu cơ quan bảo hiểm địa phương trả lời như vậy là đúng thì nội dung công văn nên được hiểu như thế nào mới là đúng ạ? Hơn nữa, nếu trường hợp cơ quan bảo hiểm không chấp nhận việc cho doanh nghiệp đóng ưu tiên để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, vậy việc hưởng thai sản của tôi có được bảo lưu hay không? Hay cơ quan BHXH không nhận hồ sơ thai sản của tôi cho đến khi doanh nghiệp hoàn tất các khoản nợ bảo hiểm của toàn công ty?
Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn thì pháp luật quy định như sau:
3.1 Về điều kiện hưởng chế độ thai sản
- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ mang thai;
+ Lao động nữ sinh con;
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
- Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
- Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.
3.2 Trách nhiệm tham gia BHXH, BHTN cho NLĐ của NSDLĐ
Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc quy định: Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cả tiền lãi chậm đóng theo quy định đối với người lao động đủ điều kiện hưởng BHXH hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc để kịp thời giải quyết chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Trường hợp của Bạn nếu sinh con vào tháng 11/2021, trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con (được xác định từ tháng 12/2020 đến tháng 11/2021), nếu đơn vị đã đóng bảo hiểm xã hội liên tục đối với Bạn từ tháng 12/2020 đến tháng 3/2021 và nợ bảo hiểm xã hội từ tháng 4/2021 thì bạn chỉ có 04 tháng đóng bảo hiểm xã hội . Bạn chưa đủ điều kiện giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội khi sinh con. Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của bản thân. Bạn đề nghị người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng đủ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp đối với Bạn theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP để cơ quan BHXH kịp thời giải quyết chế độ BHXH đối với Bạn.Trường hợp Công ty cố tình không nộp tiền. Bạn có thể kiến nghị đến Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn hoặc khởi kiện. Công ty ra Tòa án nhân dân dân cấp huyện nơi Công ty có trụ sở để yêu cầu giải quyết.
Câu hỏi: Tôi là nam, bắt đầu làm việc tại công ty và đã đóng BHXH từ 2010 Vợ tôi bắt đầu làm việc tại công ty và đã đóng BHXH từ 2017 Ngày 13/04/2021 vợ tôi có sinh con thứ 2 bằng phương pháp đẻ mổ, vợ tôi vẫn có tham gia BHXH ở công ty vợ và đã làm các thủ tục hưởng BHXH của Vợ. Tôi xin nghỉ chế độ vợ sinh con mổ ở công ty tôi 7 ngày. Tôi cũng vẫn tham gia BHXH ở công ty tôi, tuy nhiên, khi tôi hỏi bên nhân sự thì họ báo quyền lợi của tôi trong trường hợp này là:
- Được nghỉ 7 ngày do vợ đẻ mổ
- Không được nhận trợ cấp 1 lần vì trợ cấp 1 lần chỉ cấp cho nam khi vợ không tham gia BHXH
- Không được nhận tiền chế độ thai sản của nam (Mức hưởng = Mbq6t : 24 x Số ngày được nghỉ) .Tôi đang thắc mắc mục này. Nhờ các anh/chị tư vấn giúp mục này, trong trường hợp của tôi có được nhận Tiền chế độ này không? Trân trọng cám ơn!
Trả lời : Theo quy định tại khoản 2, điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ nam nghỉ hưởng thai sản khi vợ sinh con như sau:
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
- Về chế độ trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con đối với lao động nam như sau:
Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Điểm a, khoản 2, điều 9 Thông tư 59/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết về việc hưởng trợ cấp 1 lần đối với lao động nam có vợ sinh con. Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Như vậy, chế độ thai sản dành cho nam chỉ có 02 chế độ: nam nghỉ việc khi vợ sinh con và trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con. Vì vợ bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản nên bạn sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con nữa. Chế độ nam nghỉ việc khi vợ sinh con chính là chế độ 7 ngày bạn đã được nghỉ và được tính theo mức hưởng = lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ : 24 x số ngày nghỉ.
Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê! Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.