Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê

Tôi bị bệnh áp xe ngoài màng tủy, liệt hai chân (Bệnh thuộc danh mục cần điều trị dài ngày của Bộ y tế). Tôi làm đơn xin nghỉ việc không hưởng lương 6 tháng để điều trị bệnh từ ngày 01/4/2020 nhưng đến ngày 18/6/2020 cơ quan tôi yêu cầu tôi viết đơn xin tự nguyện thôi việc.

Ngày 03/8/2020 cơ quan ngành dọc cấp trên ra Quyết định cho tôi nghỉ việc kể từ ngày 01/10/2020 như vậy có đúng không?

Theo tôi được biết bệnh của tôi được nghỉ là 180 ngày (Tôi tham gia BHXH là 27 năm 8 tháng), ngoài số ngày nghỉ trên nếu điều tri tiếp thì được nghỉ bằng với thời gian đóng BHXH.

Tôi nhờ Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho tôi nhận Quyết định cho thôi việc như vậy có đúng không.

Chân thành cám ơn./.

TRẢ LỜI:

>> Xem thêm:  Vệ sinh lao động là gì ? Tiêu chuẩn vệ sinh lao động là gì ? Quy định pháp luật về vệ sinh lao động

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật cán bộ, công chức 2008;

Nghị định 4.6/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Thông tư 4.6/201.6/TT-BYT danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do bộ trưởng bộ y tế ban hành;

Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do bộ trưởng bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Để làm rõ vướng mắc của quý khách, Luật Minh Khuê sẽ làm rõ hai nội dung: Thứ nhất, những trường hợp công chức thôi việc. Thứ hai, chế độ ốm đau của công chức.

Vấn đề 1: Những trường hợp công chức thôi việc?

Theo Quyết định thôi việc của quý khách cung cấp, quý khách được hưởng trợ cấp thôi việc là 96.552.000 VNĐ.

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 4.6/2010/NĐ-CP quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức:

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định kỷ luật

“Điều 3. Trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc

Công chức được hưởng chế độ thôi việc quy định tại Nghị định này trong các trường hợp sau:

1. Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý.

2. Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật Cán bộ, công chức.”

Như vậy, công chức được hưởng chế độ thôi việc trong hai trường hợp:

Trường hợp 1: Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý.

Trường hợp 2: Công chức 02 năm liên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác khác.

Theo quyết định về việc cho công chức thôi việc số 1692/QĐ-CT ngày 03/8/2020 của Chi cục thuế tỉnh Tiền Giang ghi nhận Điều 1 như sau: “Điều 1. Nay đồng ý cho ông Nguyễn Văn Hỏa, Phó Đội trưởng, đội kiểm tra Thuế thuộc Chi cục thuế huyện Cái Bè trực thuộc Cục thuế tỉnh Tiền Giang được thôi việc kể từ ngày 01/10/2020”.

Có thể thấy, trong quyết định số 1692 này. Chi cục thuế tỉnh Tiền Giang ra quyết định thôi việc dựa trên nguyện vọng của quý khách. Theo thông tin quý khách cung cấp quý khách có viết đơn theo đề nghị của cơ quan. Xét về phương diện pháp lý, hồ sơ vụ việc có thể thấy đơn của quý khách thể hiện nguyện vọng của quý khách, từ đó Chi cục thuế mới ra quyết định cho thôi việc.

Trường hợp quý khách có căn cứ chứng minh rằng, việc làm đơn là do bị ép buộc, không theo nguyện vọng của quý khách. Qúy khách hoàn toàn có quyền làm đơn khiếu nại quyết định thôi việc này.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

Vấn đề 2: Chế độ ốm đau của công chức

Theo Điều 26 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau:

Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

>> Xem thêm:  Chế độ trợ cấp thôi việc đối với Lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ?

Đối với người lao động do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau: Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Qúy khách mắc bệnh áp xe ngoài màng tủy, liệt hai chân. Bệnh liệt hai chân nằm trong danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày (Ban hành kèm theo Thông tư số 4.6/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Do đó, theo quy định trên quý khách được nghỉ ốm đau Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

VI

Bệnh hệ thần kinh

103.

Sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu

F01

104.

Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ (bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác)

G13

105.

Bệnh Parkinson

G20

106.

Hội chứng Parkinson thứ phát

G21

107.

Loạn trương lực cơ (Dystonia)

G24

108.

Bệnh Alzheimer

G30

109.

Xơ cứng rải rác (Multiple Sclerosis)

G35

110.

Viêm tủy hoại tử bán cấp

G37.4

111.

Động kinh

G40

112.

Bệnh nhược cơ

G70.0

113.

Viêm não viêm tủy và viêm não tủy

G04

114.

Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương

G09

115.

Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan (Bao gồm G12.2 – Bệnh nơ ron vận động)

G12

116.

Viêm tủy thị thần kinh

G36.0

117.

Viêm tủy cắt ngang

G37.3

118.

Đau dây thần kinh tam thoa (dây thần kinh số V)

G50.0

119.

Co thắt giật cơ, múa giật

G51.3

120.

Đau dây thần kinh sau zona

G53.0

121.

Các tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

G54

122.

Hội chứng Guillain-Barré (Hội chứng viêm đa rễ đa dây thần kinh)

G61.0

123.

Bệnh nhiều dây thần kinh do viêm (mãn tính)

G61

124.

Bệnh cơ tiên phát

G71

125.

Bệnh cơ khác

G72

126.

Bại não trẻ em

G80

127.

Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi

G82

128.

Bệnh khác của tủy sống

G95

129.

Xuất huyết não

I61

130.

Nhồi máu não

I63

131.

Đột quỵ không rõ nhồi máu não hay xuất huyết não

I64

132.

Di chứng bệnh mạch máu não

I69

133.

Não úng thủy

Q03

134.

Neuroblastomas

135.

Hội chứng Down

Q90

136.

Hội chứng Edward và hội chứng Pateau

Q91

Việc quý khách xin nghỉ việc để chữa trị bệnh không phải là nguyên nhân dẫn đến việc quý khách phải nghỉ việc.

Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định trên, mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể, như sau:

Khoản 3 Điều 4 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau:

Trường hợp người lao động đã hưởng hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tiếp tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Ví dụ 4: Bà Nguyễn Thị A, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được 3 tháng, mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày. Thời gian hưởng chế độ ốm đau tối đa của bà A như sau:

- Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

- Trường hợp sau khi hưởng hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng 03 tháng.

Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa của bà A là 180 ngày và 03 tháng.

>> Xem thêm:  Tư vấn về quyền lợi của người lao động

Ví dụ 5: Ông B có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là đủ 1 năm, mắc bệnh cần chữa trị dài ngày. Ông B đã hưởng hết 180 ngày đầu tiên, sau đó vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng trợ cấp với mức thấp hơn nhưng tối đa là 1 năm.

Sau khi điều trị bệnh ổn định, ông B trở lại làm việc và đóng bảo hiểm xã hội đủ 2 năm thì tiếp tục nghỉ việc để điều trị bệnh (thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày). Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tối đa của lần điều trị này đối với ông B sẽ là 180 ngày và 3 năm (thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính thời gian hưởng tối đa sau khi đã nghỉ hết 180 ngày là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội).”

Theo thông tin quý khách cung cấp, quý khách tham gia BHXH là 27 năm 8 tháng. Do vậy, nếu quý khách đã nghỉ hết thời hạn 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng 27 năm 08 tháng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềChế độ thôi việc”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Ai là người chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự cố về an toàn lao động?