1. Hiểu thế nào về công tố viên?

Công tố viên là một chủ thể đặc biệt trong tố tụng hình sự, có tư cách là một bên tham gia tố tụng và là người đại diện cho lợi ích công, được cơ quan tư pháp trao trách nhiệm điều tra, truy tố và buộc tội người phạm tội trong các vụ án hình sự trong các phiên tòa xét xử.

Các quan công tố xuất hiện lần đầu tiên ở Pháp vào khoảng thế kỉ XIV, dưới triều vua Philippe le Bel. Ban đầu họ là các luật sư được chỉ định để thực hiện chức năng công tố, theo yêu cầu của nghị viện. Vai trò của các công tố viên này được lấy từ mô hình tố tụng thẩm vấn của Tòa án Giáo hội.

Công tố viên đưa vụ án ra trước tòa án trên cơ sở kết quả điều tra, cung cấp chứng cứ, trình bày quan điểm và tham gia phiên tòa, trên cơ sở đó đề xuất một mức phạt thích hợp sẽ được áp dụng với bị cáo.

Công tố viên cũng có nghĩa vụ bảo vệ lợi ích của bị cáo như rút lại cáo trạng khi có căn cứ bị cáo vô tội hoặc đề nghị tạm hoãn thi hành án và trách nhiệm đưa ra những chứng cứ có lợi cho bị cáo.

Trong giai đoạn điều tra, công tố viên không chỉ kiểm tra các tài liệu do cơ quan điều tra chuyển đến mà còn tiến hành điều tra những người có liên quan, kết tội bằng hình thức trực tiếp và chuẩn bị các biên bản.

 

2. Công tố viên có vai trò gì trong tố tụng hình sự.

Được ghi nhận thông qua tại Mục II, Các hướng dẫn về vai trò của công tố viên trong Hội nghị lần thứ tám về Phòng chống tội phạm và xử lý người phạm tội của Liên Hợp Quốc, họp tại Havana, Cuba, từ ngày 27/8 đến 7/9/1990 vị thế của công tố viên như sau:

"10. Văn phòng công tố viên phải hoàn toàn tách khỏi chức năng xét xử.

11. Công tố viên phải thực hiện vai trò tích cực trong tố tụng hình sự, gồm cả chức năng công tố, và ở nơi nào được pháp luật cho phép hay phù hợp với thông lệ địa phương, trong điều tra tội phạm, giám sát tính hợp pháp của những cuộc điều tra đó, giám sát việc thi hành quyết định của tòa án và thực hiện các chức năng khác với tư cách đại diện cho quyền lợi của công chúng.

12. Công tố viên phải thực hiện nhiệm vụ của mình theo pháp luật một cách công bằng, nhất quán và khẩn trương, tôn trọng và bảo vệ nhân phẩm, đề cao quyền con người, qua đó góp phần bảo đảm đầy đủ các quyền của người tham gia tố tụng và sự hoạt động suôn sẻ của hệ thống tư pháp hình sự.

13. Trong khi thực hiện các nhiệm vụ của mình, công tố viên phải:

a. Tiến hành các chức năng của mình một cách vô tư và tránh mọi sự phân biệt đối xử về chính trị, xã hội, tôn giáo, chủng tộc, văn hóa, giới tính hay bất cứ sự phân biệt đối xử nào khác;

b. Bảo vệ quyền lợi của công chúng, hành động khách quan, xem xét đầy đủ ý kiến của người bị tình nghi và của nạn nhân, chú ý đến mọi tình huống có liên quan, bất kể những tình huống đó có lợi hay bất lợi cho người bị tình nghi;

c. Giữ bí mật về những vấn đề trong phạm vi nghề nghiệp trừ khi việc thi hành nhiệm vụ hay sự cần thiết thực hiện công lý yêu cầu khác.

d. Xem xét các quan điểm và mối quan tâm của nạn nhân khi lợi ích cá nhân của họ bị ảnh hưởng và bảo đảm rằng các nạn nhân được thông báo về những quyền của họ theo Tuyên bố về các nguyên tắc cơ bản của công lý đối với những nạn nhân của tội phạm và lạm dụng quyền lực.

14. Công tố viên không được khởi tố hay truy tố, hoặc phải có mọi nỗ lực để dừng các thủ tục tố tụng khi một cuộc điều tra không thiên vị đã chứng minh rằng lời buộc tội không có căn cứ.

15. Công tố viên phải quan tâm đúng mức đến việc truy tố các tội phạm do quan chức gây ra, đặc biệt là tội tham nhũng, lạm quyền, vi phạm nghiêm trọng các quyền con người và những tội phạm khác do pháp luật quốc tế công nhận, và đến việc điều tra những tội phạm như vậy ở những nơi được pháp luật cho phép hoặc phù hợp với thông lệ địa phương.

16. Khi công tố viên có được các chứng cớ chống lại những người bị tình nghi mà họ được biết hay tin tưởng dựa trên các cơ sở hợp lý là thu thập được thông qua những phương pháp bất hợp pháp, vi phạm nghiêm trọng quyền con người của người bị tình nghi, đặc biệt gồm việc tra tấn hay đối xử hoặc trừng phạt độc ác, vô nhân đạo hay hạ nhục hoặc những lạm dụng khác về quyền con người, họ phải từ chối sử dụng các chứng cớ như vậy chống lại bất cứ ai ngoại trừ những người đã sử dụng những phương pháp đó, hoặc phải thông báo với tòa án, và phải thực hiện tất cả các bước cần thiết nhằm bảo đảm đưa ra trước công lý những người chịu trách nhiệm về việc sử dụng các phương pháp như vậy."

3. Luật sư là gì? Vai trò của luật sư.

Theo Điều 2 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012: "Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức."

Luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý thông qua các hình thức:

  • Tham gia tố tụng.
  • Đại diện pháp luật ngoài tố tụng.
  • Tư vấn pháp luật.
  • Cung cấp các dịch vụ pháp lý khác.

Vai trò của Luật sư:

Trong lĩnh vực tham gia tố tụng

Luật sư tham gia hoạt động tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp khác của đương sự trong các vụ việc dân sự, hành chính; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền, lợi ích liên quan trong vụ án hình sự; là người bào chữa, của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo,…

Trong lĩnh vực đại diện ngoài tố tụng

Luật sư sẽ cùng khách hàng hoặc thay mặt khách hàng làm việc với các cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết các vụ việc liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ. Thông thường, luật sư tham gia đại diện ngoài tố tụng thể hiện trong các lĩnh vực như Hành chính, Lao động, khiếu nại…

Tư vấn pháp luật

Trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, luật sư tham gia tư vấn cho khách hàng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp tốt nhất cho khách hàng của mình: tư vấn hợp đồng, tư vấn pháp luật thường xuyên cho doanh nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ pháp lý khác,…thông qua hoạt động hướng dẫn, giải đáp; đưa ra các ý kiến và hướng giải quyết; cung cấp thông tin liên quan đến vụ việc; Giúp soạn thảo đơn từ…

Luật sư cung cấp các dịch vụ pháp lý khác

Cung cấp dịch vụ pháp luật khác là việc luật sư giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc liên quan đến thủ tục hành chính; Giúp đỡ về pháp luật trong trường hợp giải quyết khiếu nại; dịch thuật, xác nhận giấy tờ, các giao dịch và giúp đỡ khách hàng thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.

Vai trò khác

Ngoài việc tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật, Luật sư còn có vai trò quan trọng trong các hoạt động sau:

- Luật sư trong hoạt động tuyên truyền pháp luật và hoạt động tác xây dựng pháp luật.

- Luật sư với tư cách là độc lập, đứng ở giữa với nhà nước với nhân dân. Họ là những người gần gũi, có cơ hội được gần người dân, hiểu người dân, do đó khi họ hiểu pháp luật thế nào thì sẽ tuyên truyền cho người dân một cách dễ hiểu nhất. Từ đó tạo nên nhiều ý kiến trái chiều về pháp luật. Luật sư không đứng cùng phía với Nhà nước để Nhà nước nhận ra được sự hạn chế của pháp luật để có hướng điều chỉnh cho đúng, phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội của đất nước.

- Tổ chức và tham gia các cuộc hội thảo, tọa đàm, góp ý bằng văn bản, tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố để góp ý đối với các dự án luật và văn bản dưới luật trong quá trình soạn thảo. Phản ánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc thực tiễn hoạt động luật sư trong khuôn khổ hoạt động giám sát chấp hành pháp luật của các Đoàn công tác của Quốc hội, Hội đồng Nhân dân Thành phố,…

4. Sự khác nhau giữa công tố viên và luật sư. 

Tiêu chí

Công tố viên

Luật sư bào chữa

Mục đích hoạt động

Nhân danh Nhà nước để thực hiện truy tố người phạm tội ra xét xử Thay người bị buộc tội bảo vệ quyền và lợi ích của họ

Quyền hạn

Có quyền tiến hành điều tra, truy tố người phạm tội ra xét xử.

 

Công tố viên có quyền bác bỏ vì lý do chưa được biết về chứng cứ mà luật sư bào chưa trình tòa án

Quyền tham gia hoạt động khám xét, thu giữ, yêu cầu và kiểm tra vật chứng, chất vấn người làm chứng.

Vị trí trong hoạt động tố tụng

Người tiến hành hoạt động tố tụng Người tham gia hoạt động tố tụng

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Công tố viên và luật sư khác nhau như thế nào? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.