Đầu tư cố định (fixed investment) là khái niệm dùng để chỉ các khoản đầu tư vào nhà xưởng, máy móc, thiết bị hoặc các hàng hoá lâu bền khác (có thời hạn sử dụng trên 1 năm). Đầu lư cố định còn được gọi là tích luỹ hoặc hình thành tài sản cố định. Nó có thể được dùng để thay thế tài sản cố định hao mòn và thanh lý hoặc làm tăng khối luợng tư bản trong nền kinh tế.

Các khoản (hay công trình) đầu tư cố định để cung cấp các dịch vụ xã hội như đường xá, cầu cống, bến cảng, bệnh viện, trường học ... thường do chính phủ thực hiện là một bộ phận cấu thành mức chỉ tiêu hàng năm của chính phủ. Các khoản đầu tư cố định vào nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị của khu vực tư nhân chịu ảnh hưởng bởi tỷ suất lợi nhuận (hay tỷ lệ hoàn vốn) dự kiến từ các công trình đầu tư đó và mức chi phí vốn cần thiết để tài trợ cho các khoản đầu tư dự kiến. Khi thẩm định các công trình đầu tư trong khu vực công cộng, người ta cũng có thể sử dụng tỷ lệ hoàn vốn dự kiến trên cơ sở phân tích, tính toán các chi phí và ích lợi xã hội. Xem đầu tư vào hàng tồn kho.