1. Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý lớp 11 đầy đủ và chi tiết
1.1. Bài 01: Nhật Bản
I. Điều kiện tự nhiên:
- Là quần đảo nằm ở Đông Á, trải ra theo 1 vòng cung dài khoảng 3800km trên Thái Bình Dương.
- Bao gồm 4 đảo lớn: Hôcaiđô, Hônsu, Xicôcư, Kiuxiu.
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi (80%), đồng bằng nhỏ hẹp tập trung ở ven biển.
- Khí hậu: nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, có sự phân hoá Băc – Nam.
- Tài nguyên: nghèo khoáng sản, thuỷ hải sản giàu có và phong phú.
II. Dân cư:
- Dân số đông: 126,32 triệu người (năm 2015) - đứng thứ 11 thế giới.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên: thấp và giảm dần
- Cơ cấu dân số già: tỉ lệ > 65 tuổi cao, tăng nhanh, là nước có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới (83,6 tuổi - 2015).
- Tỉ lệ dân thành thị: cao (79% - 2004 và hơn 90% - 2015)
- Mật độ dân số: mật độ dân số cao, phân bố không đều
- Người dân cần cù, có tinh thần trách nhiệm cao, ham học hỏi.
- Thành phần dân tộc: 99,3% dân số là người Nhật.
III. Tình hình phát triển:
1. Giai đoạn 1950 - 1973:
a. Tình hình:
- Nền kinh tế khôi phục nhanh chóng & phát triển đạt bước nhảy vọt "thần kỳ".
- Tốc độ tăng trưởng GDP cao.
b. Nguyên nhân:
- Chú trọng: tăng vốn, áp dụng với kĩ thuật mới.
- Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt.
- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng.
2. Giai đoạn từ năm 1973 - nay
- Từ năm 1973 - 1980: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm do khủng hoảng năng lượng.
- Từ năm 1986 - 1990: khôi phục, tăng 5,3% do điều chỉnh chiến lược kinh tế.
- Từ năm 1991 - 2001: nền kinh tế tăng trưởng nhưng không ổn định.
- Hiện nay: đứng thứ 2 trên TG về kinh tế, KH - KT và tài chính.
IV. Các ngành và vùng kinh tế:
1. Công nghiệp:
- Đứng thứ 2 trên thế giới sau Hoa Kì.
- Chiếm vị trí cao trên TG và sản xuất máy công nghiệp và thiết bị điện tử.
- Các ngành công nghiệp chính: Công nghiệp chế tạo; Sản xuất điện tử; Xây dựng và công trình công cộng; Dệt.
- Phân bố: Tập trung cao nhất trên đảo Hônsu. Các trung tâm công nghiệp tập trung yếu ở ven biển, đặc biệt là phía Đông Nam.
2. Dịch vụ:
- Chiếm 68% giá trị GDP (2004)
- Thương mại, tài chính:
+/ Cường quốc thương mại, tài chính;
+/ Đứng thứ tư trên thế giới;
+/ Bạn hàng khắp nơi, quan trọng nhất là Hoa Kì, TQ, EU,...
+/ Đứng đầu thế giới về FDI và ODA
- GTVT biển:
+/ Có vị trí đặc biệt quan trọng, đứng thứ ba thế giới;
+/ Các hải cảng lớn: Cove, Icohama, Tokyo,...
3. Nông nghiệp
- Đặc điểm
+/ Giữ vai trò thứ yếu (1% GDP)
+/ Đất nông nghiệp ít
+/ Phát triển theo hướng thâm canh
+/ Đánh bắt, nuôi trồng thủy sản được chú trọng
- Phân loại
+/ Trồng trọt: lúa gạo, chè, thuốc lá,...
+/ Chăn nuôi: bò, lợn, gà
+/ Đánh bắt hải sản: cá thu, cá ngừ, tôm,...
+/ Nuôi trồng hải sản: tôm, ốc, ngọc trai,....
1.2. Bài 2: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
I. Vị trí địa lý và lãnh thổ
1. Vị trí địa lí
- Nằm ở Trung và Đông Á
- Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc => khó khăn trong việc, quản lý đất nước và giao lưu với các nước.
- Phía Đông giáp Thái Bình Dương, gần Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Nam Á => thuận lợi giao lưu với các nước.
2. Lãnh thổ
- Diện tích 9 572,8 Km2- lớn thứ tư trên thế giới
- Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
- Có 2 đặc khu hành chính: Hồng Kông và Ma Cao.
- Đảo Đài Loan là một phần lãnh thổ Trung Quốc.
II. Điều kiện tự nhiên:
1. Miền Đông
- Địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ.
- Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới gió mùa, lượng mưa tương đối lớn.
- Sông ngòi: hạ lưu các con sông lớn, dồi dào nước.
- Khoáng sản có nhiên liệu, quặng sắt, quặng kim loại màu…
2. Miền Tây
- Địa hình núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen bồn địa.
- Khí hậu ôn đới lục địa khô hạn và khí hậu núi cao.
- Sông ngòi ít, nguồn sông tập trung ở một vài vùng núi và cao nguyên.
- Khoáng sản dầu mỏ, than, sắt, thiếc, đồng…
3. Thuận lợi và khó khăn
a. Thuận lợi
- Phát triển nông nghiệp: cây ôn đới và cận đới.
- Phát triển công nghiệp khai khoáng, thủy điện.
- Phát triển lâm nghiệp, giao thông vận tải biển.
b. Khó khăn
- Bão lụt ở miền Đông.
- Khô hạn ở miền Tây, hoang mạc hóa.
- Phát triển giao thông vận tải lên miền Tây khó khăn…
III. Dân cư và xã hội:
1. Dân cư
a. Dân số
- Dân số đông nhất thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm, song số người tăng hàng năm vẫn cao.
- Thuận lợi: Nguồn nhân lực dồi dào, thị trường rộng.
- Khó khăn: gánh nặng cho kinh tế, thất nghiệp, chất lượng cuộc sống chưa cao, ô nhiễm môi trường.
- Giải pháp: vận động nhân dân thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình; xuất khẩu lao động.
b. Phân bố dân cư
- Dân cư phân bố không đều:
+/ 63% dân sống ở nông thôn, dân thành thị chỉ chiếm 37%. Tỉ lệ dân số thành thị đang tăng nhanh.
+/ Dân cư tập trung đông ở miền Đông, thưa thớt ở miền Tây.
- Ở miền Đông, người dân bị thiếu việc làm, thiếu nhà ở, môi trường bị ô nhiễm. Ở miền Tây lại thiếu lao động trầm trọng.
- Giải pháp: Hỗ trợ vốn phát triển kinh tế ở miền Tây.
2. Xã hội
- Chú trọng đầu tư cho phát triển giáo dục;
- Tỷ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên đạt 90% (2005);
- Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào;
- Có những phát minh quan trọng: la bàn, giấy, kỹ thuật in, thuốc súng,…;
- Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như: Vạn lí Trường Thành, Thiên An môn, Tử cấm thành,...
IV. Kinh tế:
1. Công nghiệp:
a. Chiến lược phát triển:
- Thay đổi cơ chế quản lí, thiết lập cơ chế thị trường.
- Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng các khu chế xuất, cá đặc khu kinh tế.
- HIện đại hoá trang thiết bị, ứng dụng thành tựu KH-KT.
- Tận dụng nguồn lao động & nguyên vật liệu ở nông thôn.
b. Kết quả:
- Cơ cấu CN đa dạng:
+/ CN truyền thống (CN khai thác, CN luyện kim, CNSX hàng tiêu dùng...)
+/ CN hiện đại: chế tạo máy, điện tử, sx ôtô, xây dựng.
- Phát triển các ngành CN kĩ thuật cao: điện tử, cơ khí chính xác, sx máy móc tự động.
- Sản lượng nhiều ngành CN đứng hàng đầu TG: than, thép, xi măng, phân đạm.
- Phát triển các ngành CN ở nông thôn: gốm, dệt, may... → giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu người dân.
c. Phân bố:
- Các trung tâm CN lớn tập trung chủ yếu ở miền Đông, đặc biệt là vùng duyên hải.
- Các trung tâm CN lớn: Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh...) và hiện nay đang có xu hướng mở rộng sang miền Tây.
2. Nông nghiệp:
a. Chiến lược phát triển: Giao quyền sử dụng đất cho nông dân là quan trọng nhất.
b. Kết quả:
- SX nhiều nông phẩm với năng suất cao.
- Một số loại có sản lượng đứng hàng đầu TG: lương thực, bông, thịt lợn.
- Bên cạnh đó tồn tại những hạn chế.
+/ Ngành trồng trọt chiếm ưu thế hơn so với ngành chăn nuôi.
+/ Bình quân lương thực theo đầu người thấp.
c. Phân bố:
- Phía Đông: đồng bằng châu thổ các con sông lớn là vùng NN trù phú của TQ.
+/ Các đồng bằng Đ.Bắc, H.Bắc trồng nhiều lúa mì, ngô, củ cải đường.
+/ Các đồng bằng H.Trung, H.Nam trồng nhiều lúa gạo, chè, mía, bông.
- Phía Tây: phát triển chăn nuôi (cừu, ngựa...)
1.3. Bài 03: Khu vực Đông Nam Á
I. Vị trí địa lý, lãnh thổ:
- Nằm ở Đông Nam lục địa Á - Âu.
- Nằm giữa 2 đại dương lớn (Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương) và là cầu nối giữa 2 lục địa (Lục địa Á – Âu và lục địa Ôxtrâylia)
- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận: bộ phận lục địa (bán đảo); bộ phận đảo và quần đảo, xen kẽ giữa các biển và vịnh biển rất phức tạp.
- Tiếp giáp với 2 nền văn minh lớn Trung Quốc và Ấn Độ
-> Ý nghĩa: Mở rộng quan hệ giao lưu buôn bán với các quốc gia & khu vực trên Thế giới
- Phát triển tổng hợp các nền kinh tế biển.
- Thiên nhiên đa dạng.
-> Khó khăn: Động đất, núi lửa
II. Điều kiện tự nhiên:
1. Thuận lợi:
- Phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng các sản phẩm;
- Phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản;
- Lâm nghiệp và kinh tế biển phát triển
2. Khó khăn:
- Giao thông đông – tây gặp nhiều trở ngại;
- Thiên tai: động đất, núi lửa, bão…;
- Một số loại tài nguyên bị suy thoái và cạn kiệt: rừng, đất.
III. Dân cư và xã hội:
1. Dân cư
- Dân số đông, mật độ cao.
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên còn cao nhưng đang suy giảm.
- Dân số trẻ.
- Nguồn lao động tuy dồi dào nhưng trình độ còn hạn chế => ảnh hưởng tới vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Phân bố dân cư không đều: tập trung ở đồng bằng, ven biển, vùng đất đỏ.
2. Xã hội
- Các quốc gia có nhiều dân tộc.
- Một số dân tộc phân bố rộng => khó khăn cho quản lí, ổn định xã hội, chính trị.
- Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa và tôn giáo lớn.
- Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa có nhiều nét tương đồng tạo điều kiện để các nước cùng hợp tác phát triển.
Xem thêm: Đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lí 10 sách Cánh diều chi tiết
2. Một số câu hỏi trắc nghiệm ôn tập học kì 2 môn Địa lý lớp 11
Câu 1: Sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản hoàn toàn phát triển theo hướng thâm canh vì
A. Đất nông nghiệp quá ít, không có khả năng mở rộng.
B. Sản xuất thâm canh có chi phí cao.
C. Sản xuất thâm canh mang lại nhiều lợi nhuận mà chi phí lại thấp.
D. Nhật Bản thiếu lao động, sản xuất thâm canh sử dụng ít lao động.
Câu 2:. Công nghiệp của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở phía nam đảo Hôn-su, ven Thái Bình Dương vì
A. Ở đây có khí hậu lạnh, dễ bảo quản sản phẩm.
B. Tiện cho việc nhập nguyên liệu và trao đổi sản phẩm với các nước.
C. Tập trung nguồn khoáng sản dồi dào.
D. Thuận lợi cho việc trao đổi sản phẩm với các nước châu Á đất liền.
Câu 3: Đánh bắt hải sản được coi là ngành quan trọng của Nhật Bản vì
A. Nhật Bản là quốc đảo, gần các ngư trường lớn và cá là thực phẩm chính.
B. Ngành này cần vốn đầu tư ít, năng suất và hiệu quả cao.
C. Nhu cầu lớn về nguyên liệu cho chế biến thực phẩm.
D. Ngành này không đòi hỏi cao về trình độ.
Câu 4: Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng hàng
A. thứ hai thế giới sau Liên bang Nga.
B. thứ ba thế giới sau Liên bang Nga và Ca-na-đa.
C. thứ tư thế giới sau Liên bang Nga, Ca-na-đa và Hoa Kỳ.
D. thứ năm thế giới sau Liên bang Nga, Ca-na-đa, Hoa Kỳ và Braxin.
Câu 5:Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là
A. Hồng Công và Thượng Hải.
B. Hồng Công và Ma Cao.
C. Hồng Công và Quảng Châu.
D. Ma Cao và Thượng Hải.
Câu 6: Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc xếp theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
A. Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
C. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
D. Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Câu 7: Ở miền Đông Trung Quốc, đồng bằng nào sau đây thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất?
A. Đông Bắc.
B. Hoa Bắc.
C. Hoa Trung.
D. Hoa Nam.
Câu 8: Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm
A. gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ.
B. gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
C. gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
D. là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.
Câu 9:. Các kiểu khí hậu nào sau đây chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
A. Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
B. Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
C. Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
D. Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Câu 10: Dân tộc nào sau đây có số dân đông nhất ở Trung Quốc?
A. Dân tộc Hán.
B. Dân tộc Choang.
C. Dân tộc Tạng.
D. Dân tộc Hồi.
Câu 11: Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
A. Ma - lay - xi - a
B. Xin - ga - po
C. Thái Lan
D. In - đô - nê - xi - a
Câu 12. Khu vực Đông Nam Á bao gồm
A. 10 quốc gia
B. 11 quốc gia
C. 12 quốc gia
D. 13 quốc gia
Câu 13. Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp với các khu vực nào của Châu Á?
A. Tây Nam Á và Bắc Á
B. Nam Á và Đông Á
C. Đông Á và Tây Nam Á
D. Bắc Á và Nam Á
Đây là đề cương ôn tập học kì lớp 11 môn Địa lý mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý bạn đọc. Nếu quan tâm, bạn đọc hãy tham khảo thêm bài viết sau đây của chúng tôi: 90 câu trắc nghiệm Địa lý lớp 11 - Nhật Bản. Còn bất kỳ thắc mắc nào, các bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn và hỗ trợ. Trân trọng ./.