1. Hiểu thế nào về ủy nhiệm
Ủy nhiệm là việc chuyển giao cho người khác được quyền làm những việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
Ở đây cần phân biệt rõ về phạm vi, bản chất thực hiện nghĩa vụ của việc uỷ nhiệm so với uỷ thắc và uỷ quyền. Về mặt bản chất, thì uỷ nhiệm chính là việc thực hiện trách nhiệm thay cho một người khi người đó có thư hoặc giấy uỷ nhiệm. Vĩ dự: một sinh viên uỷ nhiệm cho bạn đi trả sách ở thư viện thay cho mình....; hoặc giám đốc đã uỷ nhiệm cho trưởng phòng hành chính thực hiện việc sửa chữa trụ sở...
Về mặt phạm vi, nếu uỷ quyển chỉ áp dụng trong những trường hợp cá thể nhất định khi người này uỷ quyền cho người khác một số việc trong phạm vi quyền hành của họ, thì ở uỷ nhiệm là toàn bộ những việc thuộc phạm vỉ trách nhiệm của một người được uÿ nhiệm sang cho một người khác làm thay.
"Uỷ nhiệm” thường được áp dụng khi người ta thực hiện những biện pháp thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các ngân hàng giữa các bên hoặc với người thứ ba trong các quan hệ kinh tế, thương mại, dịch vụ nội địa hay quốc tế.
Trong việc thanh toán từ các quan hệ thương mại quốc tế, “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng tử" do Phòng Thương mại và Công nghiệp quốc tế ban hành năm 1994 có quy định về biện pháp uỷ nhiệm thanh toán qua ngân hàng, theo đồ, một ngân hàng (mở) hành động theo sự uỷ nhiệm của khách hàng, tiến hành thanh toán cho người thứ ba. Bản thân ngân hàng được uỷ nhiệm cũng có thể được quyền: Uỷ nhiệm cho một ngân hàng khác thực hiện việc thanh toán; hoặc Uỷ nhiệm cho một ngân hàng khác chiết khấu.
2. Khái niệm uỷ nhiệm chi, ủy nhiệm thu
Ủy nhiệm chi chính là một phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (thường là ngân hàng) quy định, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản, yêu cầu ngân hàng đó trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
Ủy nhiệm chi tiếng Anh là Payment order, còn có tên gọi khác là lệnh chi là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy đinh, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một khoản tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
- Ủy nhiệm chi có thể sử dụng để thanh toán, chuyển tiền giữa hai tài khoản trong hoặc cùng hệ thống.
Nếu sử dụng UNC để thanh toán thì khi thực hiện lệnh chi, số tiền của lệnh này sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng.
Nếu dùng UNC để chuyển tiền thì số tiền sẽ được chuyển vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng nếu cùng hệ thống ngân hàng. Trong trường hợp khác tài khoản ngân hàng thì sẽ trả cho người thụ hưởng qua tài khoản Chuyển tiền phải trả.
- Ủy nhiệm chi có hai loại là thanh toán tại quầy hoặc thanh toán onl khi thanh toán gồm 3 bước như sau
Bước 1: Người trả tiền làm thủ tục ủy nhiệm chi qua ngân hàng khi có nhu cầu chi trả. Theo đó ủy nhiệm chi phải ghi đầy đủ thông tin theo đúng mẫu mà pháp luật quy định mới được xem là hợp lệ.
Bước 2: ngân hàng phục vụ phải trả tiền làm thủ tục trích tiền trên tài khoản người chi trả khi nhận được ủy nhiệm chi và tiến hành thủ tục chuyển tiền với ngân hàng phục vụ người thụ hưởng.
Bước 3: Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng sẽ tiến hành làm thủ tục thanh toán nhanh chóng đối với người thụ hưởng. Lúc này giao dịch ủy nhiệm chi chính thức hoàn tất.
Có thể hiểu ủy nhiệm chi như sau:
+ Ủy nhiệm chi là sự ủy quyền của người có nghĩa vụ thanh toán cho đơn vị ngân hàng. Hình thức của ủy nhiệm chi theo mẫu in sẵn của ngân hàng. Người có nghĩa vụ thanh toán sẽ cần phải điền và ký vào ủy quyền này.
+ Người được ủy quyền chính là ngân hàng. Theo đó dưới góc độ pháp luật ngân hàng thì việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lệnh chi trả cho khách hàng chính các hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng có thu phí.
+ Nội dung công việc ủy quyền chính là trích tiền từ tài khoản của người có nghĩa vụ thanh toán để trả cho người thụ hưởng số tiền ghi trên lệnh chi đó.
+ Phương thức thanh toán ủy nhiệm chi thường được diễn ra khá nhanh chóng và đơn giản. Bởi người thụ hưởng không còn phụ thuộc quá nhiều vào thời gian chi trả của người trả tiền.
+ Bên trả tiền có thể ủy thác hoàn toàn cho ngân hàng giao dịch thanh toán trực tiếp với người thụ hưởng.
+ Quá trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi diễn ra tuyệt đối an toàn và ít có sơ sót xảy ra.
+ Trong trường hợp tài khoản người trả tiền không có đủ số dư thì sẽ dễ gây ra chậm trễ thanh toán trong quá trình thanh toán cho bên thụ hưởng. Lúc này ngân hàng có thể sẽ từ chối thực hiện thanh toán và sẽ thực hiện thanh toán lại khi bên trả tiền bổ sung tiền vào tài khoản.
+ Người trả tiền phải trả một khoản phí cho bên ngân hàng thương mại thực hiện ủy nhiệm chi.
Bên cạnh khái niệm ủy nhiệm chi thì ủy nhiệm thu được hiểu như sau : ỦY nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những người sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ sở có thoả thuận hoặc hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
Thực chất của nhờ thu hay uỷ nhiệm thu là giấy tờ thanh toán do người bán lập để uỷ thác cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng.
3. Điều kiện ủy nhiệm
4. Hậu quả của ủy nhiệm
Bên được ủy nhiệm tự chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá giới hạn ủy nhiệm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
a) Giữa hai bên.
- Nghĩa vụ của người được ủy nhiệm.
5. Chấm dứt sự ủy nhiệm
Sự ủy nhiệm chấm dứt khi hết hạn ủy nhiệm hoặc việc được ủy nhiệm đã hoàn thành đầy đủ.Nhưng sự ủy nhiệm cũng chấm dứt bất cứ lúc nào do ý chí của một trong các bên. Người được ủy nhiệm có thể từ bỏ hợp đồng bằng cách tong đạt cho người ủy nhiệm biết và ngưòi này có quyền rút lại sự ủy nhiệm.
Mọi vướng mắc về các vấn đề pháp lý liên quan đến bài viết , Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.
Công Ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn!!