Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội và luật lao động trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động số 10/2012/QH13;

- Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội;

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội trong trường hợp trên ?

- Tại Khoản 1 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;"

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp bên anh có sử dụng 9 lao động và ký loại hợp đồng mùa vụ thì đối chiếu với quy định trên vẫn thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2.2. Mức phạt nếu vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội ?

- Điều 26 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt vi phạm về đóng bảo hiểm xa hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:

"Điều 26. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

b) Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định;

c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này."

Như vậy, nếu doanh nghiệp của anh không đóng bảo hiểm cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi kiểm tra và phát hiện doanh nghiệp sẽ bị áp dụng quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 26 Nghị định số 95/2013/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp sẽ phải:

- Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng đối với hành vi vi phạm cho toàn bộ lao động.

- Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm trên.

- Chịu phạt với hình thức phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng mức phạt tối đa không quá 75.000.000 đồng.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp nên thực hiện đúng các quy định về bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tránh trường hợp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo luật mới với hợp đồng thời vụ ?

Cách tính tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội

Quyền lợi khi tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty luật Minh KHuê