1. Hệ thống bài Địa lý lớp 11
A- KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ- XÃ HỘI THẾ GIỚI
Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế- xã hội của các nhóm nước
Bài 2: Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
Bài 3: Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu
Bài 4: Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
Bài 5: Một số vấn đề của châu âu và khu vực
- Tiết 1: Một số vấn đề của châu Phi
- Tiết 2: Một số vấn đề của Mỹ La tinh
- Tiết 3: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Khu vực Trung Á
B. ĐỊA LÝ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
Bài 6: Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
- Tiết 1: Tự nhiên và dân cư
- Tiết 2: Kinh tế
- Tiết 3: Thực hành: tìm hiểu sự phân hóa lãnh thổ sản xuất của Hoa kỳ
Bài 7: Liên minh châu âu ( EU)
- Tiết 1: EU- Liên minh khu vực lớn trên thế giới
- Tiết 2: EU- Hợp tác, liên kết để cùng phát triển
- Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu về liên minh châu Âu
Bài 8: Liên Bang Nga
- Tiết 1: Tư nhiên, dân cư, xã hội
- Tiết 2: Kinh tế
- Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu sự thay đổi GDP và phân bố nông nghiệp của Liên Bang Nga
Bài 9: Nhật Bản
- Tiết 1: Tự nhiên dân cư và tình hình phát triển kinh tế
- Tiết 2: Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế
- Tiết 3: Thực hành: Tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa( Trung Quốc)
- Tiết 1. Tự nhiên dân cư và xã hội
- Tiết 2. Kinh tế
- Tiết 3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN)
- Tiết 4. Thực hành: tìm hiểu về hoạt động kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á
2. Giải bài về xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
Câu 1: Điền thông tin vào các ô trống những biểu hiện toàn cầu hóa nền kinh tế
Giải
Toàn cầu hóa kinh tế
| Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế | Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia | Đầu tư nước ngoài tăng nhanh | Thị trường tài chính quốc tế mở rộng |
Câu 2: Tổ chức nào sau đây chi phối 95% hoạt động thương mại thế giới?
A. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
B. Tổ chức thương mại thế giới.
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Liên minh châu Âu.
Giải:
Tổ chức thương mại thế giới (WTO) với 150 thành viên, chi phối 95% hoạt động thương mại của thế giới.
Chọn B.
Câu 3: Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
A. củng cố thị trường chung Nam Mĩ.
B. tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế.
C. thúc đẩy tự do hóa thương mại.
D. giải quyết xung đột giữa các nước.
Giải:
WTO có vai trò thức đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.
Chọn C.
Câu 4: Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, đầu tư nước ngoài tăng nhanh, được biểu hiện rõ rệt ở những lĩnh vực nào dưới đây?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Xây dựng.
D. Dịch vụ.
Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong đầu tư nước ngoài nổi bật là hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,…
Chọn D.
Câu 5: Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động:
A. tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
B. bảo hiểm, giáo dục, y tế.
C. du lịch, ngân hàng, y tế.
D. hành chính công, giáo dục, y tế.
Giải:
Các hoạt động dịch vụ thu hút lớn vốn đầu tư là tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Chọn A.
Câu 6: Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
A. Ngân hàng châu Âu, Quỹ tiền tệ quốc tế.
B. Ngân hàng châu Á, ngân hàng châu Âu.
C. Ngân hàng Thế giới, Quỹ tiền tệ quốc tế.
D. Ngân hàng châu Á, Ngân hàng Thế giới.
Giải:
Các tổ chức quốc tế: ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) ngày càng có vai trò quan trọng trong sư phát triển kinh tế toàn cầu.
Chọn C.
Câu 7: Tổ chức nào dưới đây không phải là liên kết kinh tế khu vực
A. Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
B. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Liên minh châu Âu (EU).
Giải:
Tổ chức không phải là liên kết kinh tế khu vực là Tổ chức thương mại thế giới (WTO).
Chọn A.
Câu 8: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau.
C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt. Tuy nhiên, chính vì thế nó tạo nên sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. Chọn A.
Câu 9: Toàn cầu hóa kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là
A. cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia
B. gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.
C. các nước phải phụ thuộc lẫn nhau.
D. nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng.
Giải:
Toàn cầu hóa kinh tế cũng có những mặt trái của nó, đặc biệt làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo. Chọn B.
Câu 10: Điền vào bảng sau những hệ quả của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
Toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế
| Hệ quả | Toàn cầu hóa kinh tế | Khu vực hóa |
| Tích cực | ||
| Tiêu cực |
giải:
| Hệ quả | Toàn cầu hóa kinh tế | Khu vực hóa |
| Tích cực | - Thúc đấy sản xuất phát triển tăng trưởng kinh tế toàn cầu - Đẩy nhanh đầu tư - Tăng cường sự hợp tác quốc tế | - Tạo động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - Tăng cường tự do thương mại, đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng như các khu vực khác với nhau - Góp phần bảo vệ lợi ích của các nước thành viên - Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia - Tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn - Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới |
| Tiêu cực | - Gia tăng khoảng cách giàu nghèo - Làm nãy sinh tình trạng phá sản, thất nghiệp trầm trọng | - Các quốc gia dễ bị phụ thuộc - Vấn đề quyền lực của các quốc gia |
3. Giải bài một số vấn đề mang tính chất toàn cầu hóa
Câu 1:
Dựa vào biểu đồ, ghi chữ Đ vào ô trống trước nhận xét đúng
Từ đầu thế kỷ XIX đến nay, dân số thế giới không ngừng tăng
Thời gian để dân số thế giới tăng thêm 1 tỷ người ngày càng ngắn
Câu 2:
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất gia tăng tự nhiên của một số nước trên thế giới qua các năm
( Đơn vị: %)
| Nhóm nước | Nước | 2005 | 2010 | 2014 |
| Phát triển | Phần Lan | 0.2 | 0.2 | 0.1 |
| Pháp | 0.4 | 0.4 | 0.2 | |
| Nhật Bản | 0.1 | 0.0 | -0.2 | |
| Thụy Điển | 0.1 | 0.2 | 0.2 | |
| Đang phát tiển | Mông Cổ | 1.6 | 1.9 | 2.3 |
| Bô- li - vi a | 2.1 | 2.0 | 1.9 | |
| Dăm bi a | 1.9 | 2.5 | 3.4 | |
| Ai cập | 2.0 | 2.1 | 2.6 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu?
A. Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm dần.
B. Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên rất thấp và có xu hướng tăng.
C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước là ổn định , không biến động.
Giải:
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên tỉ lệ nghịch với trình độ nhận thức (các nước có trình độ nhận thức càng cao, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên càng thấp
Chọn C.
Câu 3: Bùng nổ dân số thế giới diễn ra chủ yếu ở
A. châu Á.
B. châu Âu.
C. các nước đang phát triển.
D. các nước phát triển.
Bùng nổ dân số xảy ra ở khu vực có trình độ dân trí thấp => các nước đang phát triển.
Chọn C.
Câu 4:Dân số tăng nhanh đã
A. thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế.
B. làm cho tài nguyên suy giảm và môi trường ô nhiễm.
C. thúc đẩy giáo dục và y tế phát triển.
D. làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng.
Dân số tăng nhanh, nhu cầu về sử dụng tài nguyên càng lớn, môi trường ngày càng bị ô nhiễm.
Chọn B.
Câu 5: Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào dưới đây?
A. Thiếu việc làm và tăng tỉ lệ thất nghiệp.
B. Nguồn lao động thiếu hụt.
C. Trình độ người lao động giảm.
D. Gây sức ép đến tài nguyên, môi trường.
Lao động được đặc trưng bởi số lượng và chất lượng. Dân số già, nguồn lao động bị thiếu hụt (về số lượng)
Chọn B.
Tham khảo thêm: Top 90 câu trắc nghiệm Địa lý 11 - Nhật Bản