1.Giám sát viên trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam
Khái niệm giám sát viên là gì ?
Giám sát viên là những người hỗ trợ quản lý thực hiện việc điều phối và theo dõi tiến độ làm việc của nhân viên cấp dưới sao cho công việc luôn đạt năng suất và hiệu quả.
Giám sát viên là bộ phận quan trọng đối với các doanh nghiệp, nhất là với các doanh nghiệp sản xuất. Khi được giao nhiệm vụ giám sát, họ sẽ phải theo dõi nhân viên thuộc các nhóm hoặc các bộ phận mà mình giám sát để đốc thúc và hưỡng dẫn họ tập trung làm việc nhằm hoàn thành mục tiêu công việc đặt ra.
Mô tả công việc giám sát viên
Nói đến vị trí giám sát viên, chắc hẳn sẽ không ít người băn khoăn rằng giám sát viên là chức vụ của cấp quản trị nào? Thực tế, giám sát viên chỉ là quản lý cấp thấp trong doanh nghiệp, họ được người quản lý hoặc Trưởng bộ phận tin tưởng giao phó nhiệm vụ. Tùy vào đặc thù của mỗi ngành và lĩnh vực mà mô tả công việc của giảm sát viên có thể khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, giám sát viên sẽ phải thực hiện các công việc như sau:
- Giám sát viên sẽ thực hiện theo dõi toàn bộ các hoạt động của nhân viên thuộc bộ phận được phân công giám sát. Các công việc bao gồm phân chia công việc, giám sát quá trình làm việc của nhân viên…
- Hướng dẫn nhân viên về quy trình làm việc hoặc trực tiếp đào tạo, tập huấn cho đội ngũ nhân viên bộ phận để đảm bảo quy trình làm việc luôn đạt được sự chính xác và hiệu quả
- Chịu trách nhiệm quản lý tài sản và các trang thiết bị thuộc địa phận quản lý, tiến hành theo dõi và yêu cầu bảo trì các thiết bị hay thay thế thiết bị nếu có sự cố
- Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc của nhân viên, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra những phương án xử lý kịp thời
- Thực hiện báo cáo với cấp trên về kết quả làm việc của bộ phận mà mình giám sát
- Tổng hợp thông tin và tình hình của bộ phận mình giám sát để bàn giao cho những người giám sát thuộc bộ phận khác hoặc giám sát của ca tiếp theo
- Trong một số trường hợp, giám sát viên có thể thay thế người quản lý để điều hành cuộc họp, chẳng hạn như họp giao ca….
-
Yêu cầu về trình độ và kỹ năng
Về trình độ
Để làm tốt công việc của giám sát viên đòi hỏi ứng viên phải là người có kiến thức chuyên môn, có trình độ về ngành- lĩnh vực mà họ làm. Mỗi ngành có thể sẽ có những đặc thủ riêng và mỗi bộ phận cũng sẽ có những quy trình làm việc khác nhau. Do vậy, giám sát viên phải thực sự am hiểu về công việc mới có thể hướng dẫn cũng như quản lý nhân viên làm việc một cách chính xác và hiệu quả.
Về kỹ năng
- Kỹ năng giao tiếp
- Do công việc phải thường xuyên giao tiếp với nhân viên, vì vậy giám sát viên cần có kỹ năng giao tiếp tốt. Kỹ năng giao tiếp tốt sẽ giúp giám sát viên có thể dễ dàng trao đổi và truyền đạt thông tin công việc hiệu quả. Đồng thời, việc thường xuyên chia sẻ cởi mở cũng sẽ giúp cho các mối quan hệ với nhân viên thêm gắn kết.
- Kỹ năng quản lý
-
Đặc thù công việc là giám sát và quản lý, do đó kỹ năng quản lý là kỹ năng mềm quan trọng của một giám sát viên. Kỹ năng này giúp giám sát viên biết cách để tổ chức và điều phối công việc, biết cách khai thác thế mạnh và năng lực của mỗi nhân viên và dẫn dắt họ thành một tập thể đoàn kết. Từ đó đảm bảo quy trình vận hành luôn đạt hiệu quả tốt nhất.
- Kỹ năng sắp xếp công việc
-
Mỗi ngày giám sát viên thường phải quản lý nhiều người, nhiều đầu việc khác nhau. Nếu không biết cách sắp xếp thời gian hay sắp xếp nhiệm vụ họ sẽ rất khó để quản lý hết thảy khối lượng công việc. Vì vậy, nếu giám sát viên sở hữu kỹ năng sắp xếp tốt, họ sẽ biết cách để ưu tiên những đầu việc quan trọng để xử lý trước, giải quyết từng công việc một cách chính xác và kịp tiến độ.
- Kỹ năng xử lý tình huống
-
Trong quá trình làm việc không thể không tránh khỏi những mâu thuẫn hay các sự cố bất ngờ trong công việc. Những lúc này, giám sát viên sẽ phải trực tiếp đứng ra xử lý sao cho ổn thỏa, tránh những tranh chấp ảnh hưởng đến công việc. Vì vậy, kỹ năng xử lý tình huống tốt sẽ giúp giám sát viên biết cách giải quyết vấn đề một cách thông minh.
1. Tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải có giám sát viên trong trường hợp sau đây:
a) Khai thác thủy sản;
b) Điều tra nguồn lợi thủy sản;
c) Huấn luyện kỹ thuật, chuyển giao công nghệ về thủy sản.
2. Giám sát viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công chức, viên chức kiêm nhiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cử;
b) Có đủ sức khỏe và khả năng đi biển;
c) Có trình độ chuyên môn về lĩnh vực giám sát;
d) Thông thạo tiếng Anh hoặc ngôn ngữ thông dụng của quốc gia, vùng lãnh thổ có tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
3. Trường hợp có công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm việc trên tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam theo dự án hoặc hợp đồng đã được phê duyệt thì không cử giám sát viên.
2. Quyền và trách nhiệm của giám sát viên
1. Giám sát viên có quyền sau đây:
a) Yêu cầu thuyền viên và người làm việc trên tàu thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định ghi trong giấy phép;
b) Yêu cầu thuyền trưởng đưa tàu về cảng gần nhất trong trường hợp phát hiện người và tàu nước ngoài có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam;
c) Kiểm tra, giám sát hoạt động trên tàu; thiết bị dò cá, thông tin liên lạc của tàu;
d) Sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc của tàu để làm việc khi cần thiết;
đ) Được mua bảo hiểm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát trên tàu;
e) Được chủ tàu bảo đảm điều kiện làm việc, sinh hoạt trên tàu;
g) Hưởng chế độ lương, công tác phí, bồi dưỡng đi biển và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ;
h) Hưởng các chế độ bồi dưỡng, thù lao khác từ đối tác hợp tác nếu có ghi trong hiệp định, dự án hoặc hợp đồng hợp tác.
2. Giám sát viên có trách nhiệm sau đây:
a) Giám sát các hoạt động và việc tuân thủ pháp luật Việt Nam của người và tàu nước ngoài hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam;
b) Báo cáo đầy đủ, kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các thông tin liên quan đến hoạt động của tàu nước ngoài theo nhiệm vụ được giao.
3. Quy định tàu cá nước ngoài vào cảng cá
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh sách cảng cá chỉ định cho tàu cá nước ngoài cập cảng cá và thông báo danh sách cảng được chỉ định cho Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc.
2. Tàu nước ngoài được cập cảng cá Việt Nam, trừ trường hợp tàu nước ngoài có tên trong Danh sách tàu khai thác thủy sản, vận chuyển, chuyển tải, hỗ trợ khai thác thủy sản bất hợp pháp. Tàu nước ngoài trước khi vào cảng cá Việt Nam phải thông báo trước 24 giờ cho tổ chức quản lý cảng cá theo Mẫu số 17.KT Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Tổ chức quản lý cảng cá phải thông qua cho cơ quan hải quan, biên phòng để thực hiện thủ tục xuất, nhập cảnh theo quy định; thông báo cho cơ quan quản lý về thủy sản của địa phương hoặc văn phòng thanh tra tại cảng để thực hiện kiểm tra, xác minh thông tin về nguồn gốc thủy sản, sản phẩm thủy sản trên tàu. Việc kiểm tra, xử lý được thực hiện theo khoản 3, 4, 5 và khoản 6 của Điều 70 Nghị định này.
4. Sau khi các thông tin đã được thanh tra, kiểm tra, xác minh, Tổng cục Thủy sản thông báo ngay đến các quốc gia có liên quan đến con tàu và lịch trình di chuyển của tàu để xử lý theo quy định.
5. Tàu cá nước ngoài khi vào, rời hoặc neo, đậu trong vùng nước cảng cá Việt Nam phải treo Quốc kỳ Việt Nam trên đỉnh cột cao nhất của tàu và treo cờ quốc gia mà tàu đăng ký ở cột thấp hơn.
4. Khai thác thủy sản bất hợp pháp
1. Hành vi được coi là khai thác thủy sản bất hợp pháp bao gồm:
a) Khai thác thủy sản không có giấy phép;
b) Khai thác thủy sản trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển thủy sản cấm khai thác; khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định; sử dụng nghề, ngư cụ khai thác bị cấm;
c) Khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm;
d) Khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực, quốc gia và vùng lãnh thổ khác;
đ) Khai thác thủy sản vượt sản lượng theo loài, khai thác sai vùng, quá hạn ghi trong giấy phép;
e) Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm quy định liên quan đến khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
g) Ngăn cản, chống đối người có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
h) Chuyển tải hoặc hỗ trợ cho tàu đã được xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp, trừ trường hợp bất khả kháng;
i) Không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ hoặc không vận hành thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị giám sát hành trình theo quy định;
k) Không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định;
l) Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp;
m) Không ghi, ghi không đầy đủ, không đúng, không nộp nhật ký khai thác thủy sản, không báo cáo theo quy định;
n) Sử dụng tàu cá không quốc tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải là thành viên để khai thác thủy sản trái phép trong vùng biển quốc tế thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực;
o) Sử dụng tàu cá để khai thác thủy sản không theo quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc công bố danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp.
5. Xác nhận, chứng nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận nguyên liệu, chứng nhận sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác tại vùng biển Việt Nam không vi phạm quy định khai thác bất hợp pháp cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu.
2. Nguyên liệu thủy sản nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu chứng nhận có nguồn gốc từ khai thác không vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
3. Sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ nguyên liệu thủy sản nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân xuất khẩu trên cơ sở nguyên liệu sản xuất sản phẩm thủy sản đó được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu chứng nhận có nguồn gốc không vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác; xác nhận nguyên liệu thủy sản nhập khẩu hoặc sản phẩm thủy sản được sản xuất từ nguyên liệu thủy sản nhập khẩu không có nguồn gốc từ khai thác thủy sản bất hợp pháp.