1. Tổng quan về học phí Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026–2027

Trường Đại học Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, thường được viết tắt là VNU-UL, là cơ sở đào tạo chuyên sâu về pháp luật, luật kinh tế, luật thương mại quốc tế và các lĩnh vực pháp lý liên quan.

Năm học 2026–2027, nhà trường áp dụng phương thức tính học phí theo tín chỉ. Mức tiền sinh viên phải nộp trong từng học kỳ phụ thuộc vào số tín chỉ đăng ký, chương trình đào tạo và đơn giá tín chỉ tương ứng.

Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026, học phí dự kiến của VNU-UL dao động từ 30.430.000 đến 35.800.000 đồng/năm học tùy chương trình. Đơn giá tín chỉ từ 857.000 đến 912.000 đồng/tín chỉ. Tổng học phí toàn khóa dự kiến khoảng 104,4–166,1 triệu đồng. Có thể xem thông tin tuyển sinh chính thức năm 2026 của Trường Đại học Luật.

Mức học phí công bố trong đề án tuyển sinh là mức dự kiến. Nhà trường có thể ban hành quyết định thu học phí cụ thể cho từng năm học, học kỳ hoặc nhóm học phần. Các khoản như bảo hiểm y tế, giáo trình, lệ phí cấp giấy tờ, học lại, học cải thiện hoặc dịch vụ đào tạo khác có thể được thu riêng.

Năm 2026, VNU-UL tuyển sinh các chương trình chính gồm Luật, Luật Kinh tế với chương trình Luật Kinh doanh, Luật Thương mại quốc tế và chương trình Luật chất lượng cao. Chương trình chất lượng cao được tuyển chọn sau khi thí sinh trúng tuyển vào ngành Luật chuẩn và đáp ứng tiêu chí riêng của nhà trường.

 

2. Cơ sở pháp lý và quy định về thu học phí tại VNU-UL

Căn cứ pháp lý hiện hành về học phí là Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 3/9/2025 của Chính phủ. Nghị định này quy định về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Có thể xem toàn văn Nghị định số 238/2025/NĐ-CP.

Nghị định 238/2025/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 97/2023/NĐ-CP. Vì vậy, những bảng học phí chỉ căn cứ vào hai nghị định cũ cần được kiểm tra lại khi sử dụng cho năm học 2026–2027.

Ngoài Nghị định 238/2025/NĐ-CP, việc xác định học phí tại VNU-UL còn căn cứ vào:

  • Luật Giáo dục đại học và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
  • Quy định về tự chủ tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Định mức kinh tế – kỹ thuật và chi phí đào tạo của nhà trường.
  • Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
  • Quyết định thu học phí của Trường Đại học Luật cho từng năm học.
  • Quy chế đào tạo, quy chế công tác sinh viên và hướng dẫn tài chính nội bộ.

Theo quy định hiện hành, cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định học phí dựa trên nhóm ngành, chất lượng chương trình, định mức chi phí và mức độ tự chủ tài chính. Đối với chương trình đã được kiểm định chất lượng, trường có thể xác định mức thu trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật và phải công khai, giải trình với người học.

Nhà trường có trách nhiệm công khai:

  • Mức học phí của từng chương trình.
  • Đơn giá tín chỉ.
  • Tổng học phí dự kiến toàn khóa.
  • Lộ trình điều chỉnh học phí.
  • Các khoản thu dịch vụ khác.
  • Chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí.
  • Thời hạn và phương thức thanh toán.

Lộ trình học phí của VNU-UL được công bố theo từng năm học trong đề án tuyển sinh. Đối với Khóa 2026, đơn giá tín chỉ được dự kiến cho bốn năm học từ 2026–2027 đến 2029–2030. Sinh viên nên căn cứ bảng lộ trình này để dự toán tổng chi phí thay vì chỉ tính học phí của năm đầu tiên.

 

3. Chi tiết mức học phí Đại học Luật ĐHQGHN năm học 2026–2027

Học phí được tính theo số tín chỉ. Mức học phí năm học 2026–2027 của các chương trình cử nhân chính quy được công bố như sau:

Chương trình đào tạo Học phí dự kiến/tháng Học phí dự kiến/năm Đơn giá tín chỉ Tổng học phí toàn khóa dự kiến
Cử nhân chính quy ngành Luật 3.043.000 đồng 30.430.000 đồng 857.000 đồng 104.405.330 đồng
Cử nhân chính quy ngành Luật Thương mại quốc tế 3.043.000 đồng 30.430.000 đồng 888.000 đồng 141.225.630 đồng
Cử nhân chính quy ngành Luật Kinh tế – chương trình Luật Kinh doanh 3.222.000 đồng 32.220.000 đồng 908.000 đồng 149.533.020 đồng
Cử nhân chính quy ngành Luật chất lượng cao 3.580.000 đồng 35.800.000 đồng 912.000 đồng 166.147.800 đồng

Mức học phí dự kiến theo lộ trình bốn năm như sau:

Chương trình 2026–2027 2027–2028 2028–2029 2029–2030
Ngành Luật 857.000 đồng/tín chỉ 943.000 đồng/tín chỉ 1.037.000 đồng/tín chỉ 1.141.000 đồng/tín chỉ
Luật Thương mại quốc tế 888.000 đồng/tín chỉ 977.000 đồng/tín chỉ 1.075.000 đồng/tín chỉ 1.183.000 đồng/tín chỉ
Luật Kinh tế – Luật Kinh doanh 908.000 đồng/tín chỉ 998.000 đồng/tín chỉ 1.098.000 đồng/tín chỉ 1.208.000 đồng/tín chỉ
Luật chất lượng cao 912.000 đồng/tín chỉ 1.003.000 đồng/tín chỉ 1.104.000 đồng/tín chỉ 1.214.000 đồng/tín chỉ

Cách tính học phí trong một học kỳ được thực hiện theo công thức:

Học phí học kỳ = Tổng số tín chỉ của từng học phần nhân đơn giá tín chỉ tương ứng.

Ví dụ, sinh viên ngành Luật đăng ký 18 tín chỉ trong học kỳ đầu tiên, toàn bộ được tính theo đơn giá 857.000 đồng/tín chỉ thì học phí dự kiến là:

18 × 857.000 = 15.426.000 đồng.

Số tiền thực tế có thể khác nếu sinh viên đăng ký ít hoặc nhiều tín chỉ hơn, học các học phần có đơn giá khác nhau, được miễn giảm học phí hoặc còn nợ học phí từ kỳ trước.

Đối với chương trình chất lượng cao, học phí cao hơn chương trình chuẩn do có yêu cầu riêng về quy mô lớp học, cơ sở vật chất, ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy và hoạt động thực hành. Thí sinh cần tìm hiểu kỹ điều kiện chuyển vào chương trình chất lượng cao trước khi đăng ký.

Sinh viên học chương trình đào tạo thứ hai, bằng kép, học lại, học cải thiện hoặc học tự do sẽ nộp học phí theo số tín chỉ thực tế và đơn giá được nhà trường ban hành cho từng năm học. Thông báo tuyển sinh bằng kép năm 2026 hiện nêu mức tham khảo 857.000 đồng/tín chỉ đối với ngành Luật và 908.000 đồng/tín chỉ đối với ngành Luật Kinh doanh; mức chính thức có thể thay đổi sau khi nhà trường ban hành quyết định thu học phí.

 

4. Các chính sách miễn giảm học phí và hỗ trợ tài chính cho sinh viên

Sinh viên VNU-UL có thể được hưởng chính sách miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí nếu thuộc nhóm đối tượng theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh.

Một số nhóm có thể được miễn học phí gồm:

  • Người học thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
  • Sinh viên khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách.
  • Sinh viên từ 16 đến 22 tuổi học đại học lần đầu và đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo điều kiện luật định.
  • Sinh viên được tuyển sinh theo chế độ cử tuyển.
  • Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định.
  • Sinh viên thuộc dân tộc thiểu số rất ít người đáp ứng điều kiện về địa bàn cư trú.
  • Sinh viên thuộc chương trình đào tạo được Nhà nước quy định miễn học phí.
  • Một số nhóm chính sách đặc thù khác.

Một số trường hợp được giảm học phí gồm:

  • Giảm 70% đối với người học một số ngành nghệ thuật truyền thống hoặc ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
  • Giảm 70% đối với một số sinh viên dân tộc thiểu số đáp ứng điều kiện về cư trú tại địa bàn khó khăn.
  • Giảm 50% đối với sinh viên có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp và đang hưởng trợ cấp thường xuyên.

Hồ sơ thường gồm:

  • Đơn đề nghị miễn, giảm học phí theo mẫu.
  • Giấy khai sinh hoặc giấy tờ xác nhận quan hệ.
  • Giấy xác nhận người có công.
  • Giấy xác nhận khuyết tật.
  • Giấy xác nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo.
  • Giấy tờ chứng minh dân tộc và nơi cư trú.
  • Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hoặc trợ cấp do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP, người học thuộc diện miễn, giảm học phí thường phải nộp hồ sơ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học. Nếu nộp sau thời hạn, chính sách có thể được xem xét kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.

Sinh viên không được đồng thời hưởng trùng một chính sách miễn, giảm tại nhiều cơ sở giáo dục cùng cấp. Chính sách cũng có thể không áp dụng trong thời gian sinh viên bị kỷ luật ngừng học, buộc thôi học, bảo lưu, lưu ban, học lại hoặc học bổ sung, trừ một số trường hợp do ốm đau, tai nạn hoặc nguyên nhân bất khả kháng.

Ngoài miễn giảm học phí, sinh viên có thể tiếp cận:

  • Học bổng khuyến khích học tập căn cứ kết quả học tập, rèn luyện và chỉ tiêu từng học kỳ.
  • Học bổng tài trợ từ Đại học Quốc gia Hà Nội, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các quỹ học bổng.
  • Trợ cấp xã hội.
  • Hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên thuộc nhóm chính sách.
  • Vay vốn học tập tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Hỗ trợ tài chính đột xuất đối với sinh viên gặp hoàn cảnh đặc biệt.

Năm học 2026–2027, VNU-UL có triển khai chương trình học bổng Đinh Thiện Lý dành cho sinh viên năm cuối có thành tích học tập cao, hoàn cảnh kinh tế khó khăn và có hoạt động cộng đồng. Điều kiện, số lượng và giá trị học bổng phải căn cứ thông báo từng năm; sinh viên có thể xem thông báo học bổng Đinh Thiện Lý năm học 2026–2027.

 

5. Hướng dẫn thủ tục nộp học phí và các lưu ý quan trọng

Sinh viên cần theo dõi thông báo của Phòng Đào tạo và Công tác chính trị học sinh, sinh viên, Phòng Kế hoạch – Tài chính và cổng thông tin của VNU-UL để biết số tiền, thời hạn và phương thức nộp học phí.

Quy trình thực hiện thường gồm:

  • Đăng nhập hệ thống thông tin sinh viên hoặc cổng đào tạo của nhà trường.
  • Kiểm tra số tín chỉ đã đăng ký và số tiền học phí phải nộp.
  • Đối chiếu các khoản được miễn, giảm hoặc số dư học phí nếu có.
  • Chuyển tiền theo tài khoản và cú pháp trong thông báo thu học phí.
  • Lưu lại chứng từ giao dịch.
  • Kiểm tra tình trạng đã gạch nợ trên hệ thống sau khi thanh toán.

Đối với một số khoản thu, thông báo chính thức của nhà trường sử dụng tài khoản BIDV số 2600787760, tên đơn vị thụ hưởng là Trường Đại học Luật, ĐHQGHN. Tuy nhiên, sinh viên không nên sử dụng thông tin tài khoản cũ hoặc thông tin được chia sẻ trên mạng xã hội nếu chưa đối chiếu với thông báo hiện hành.

Nội dung chuyển khoản cần ghi đầy đủ mã khoản thu, mã sinh viên, họ tên, lớp hoặc ngành theo đúng hướng dẫn. Nếu ghi thiếu mã sinh viên hoặc sai nội dung, khoản tiền có thể không được tự động đối soát và hệ thống vẫn ghi nhận sinh viên còn nợ học phí.

Thông báo thu học phí có thể quy định nhà trường tự động trích tiền từ tài khoản BIDV của sinh viên vào các ngày cụ thể. Sinh viên cần bảo đảm tài khoản có đủ số dư trước ngày trích tiền. Thông tin thực tế về thời gian và phương thức trích nợ phải căn cứ thông báo của từng học kỳ, chẳng hạn thông báo thu học phí học kỳ II năm học 2025–2026.

Sinh viên không nộp học phí đúng hạn có thể không đủ điều kiện dự thi hết môn, bị hạn chế đăng ký học phần hoặc bị xử lý theo quy chế đào tạo. Nếu gặp khó khăn tài chính đột xuất, sinh viên cần làm đơn xin gia hạn trước thời hạn khóa sổ thu học phí. Đơn có thể cần xác nhận của địa phương, cố vấn học tập hoặc giấy tờ chứng minh hoàn cảnh.

Việc rút học phần, học lại, học cải thiện hoặc học tự do phải thực hiện đúng thời hạn. Sau thời hạn điều chỉnh, sinh viên có thể vẫn phải thanh toán học phí theo quy định của học kỳ.

 

6. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về học phí VNU-UL

Câu hỏi: Học phí VNU-UL năm học 2026–2027 là bao nhiêu?

Trả lời: Mức học phí dự kiến từ 30.430.000 đến 35.800.000 đồng/năm học tùy chương trình. Đơn giá tín chỉ từ 857.000 đến 912.000 đồng/tín chỉ.

Câu hỏi: Ngành nào có học phí thấp nhất?

Trả lời: Trong các chương trình được công bố, cử nhân chính quy ngành Luật có đơn giá 857.000 đồng/tín chỉ và tổng học phí toàn khóa dự kiến khoảng 104,4 triệu đồng.

Câu hỏi: Vì sao tổng học phí ngành Luật Thương mại quốc tế và Luật Kinh tế cao hơn ngành Luật?

Trả lời: Sự chênh lệch xuất phát từ đơn giá tín chỉ, số lượng tín chỉ, cấu trúc chương trình và mức độ đầu tư cho ngoại ngữ, thực hành, kỹ năng nghề nghiệp và các hoạt động chuyên môn.

Câu hỏi: Học phí có tăng trong các năm sau không?

Trả lời: Có. Đề án tuyển sinh năm 2026 đã công bố đơn giá tín chỉ dự kiến cho từng năm học từ 2026–2027 đến 2029–2030. Mức tăng giữa các chương trình không hoàn toàn giống nhau, vì vậy cần xem bảng lộ trình của đúng ngành.

Câu hỏi: Học phí học lại và học cải thiện được tính thế nào?

Trả lời: Học phí được tính theo số tín chỉ của học phần và đơn giá hiện hành áp dụng cho khóa hoặc chương trình tương ứng. Sinh viên học lại, học cải thiện hoặc học tự do thường không được tự động miễn học phí, trừ khi thuộc một chính sách đặc biệt.

Câu hỏi: Sinh viên học bằng kép có phải nộp học phí riêng không?

Trả lời: Có. Sinh viên học chương trình đào tạo thứ hai phải đóng học phí theo số tín chỉ đăng ký thuộc chương trình thứ hai và đơn giá do nhà trường quy định.

Câu hỏi: Có thể xin gia hạn học phí vì hoàn cảnh khó khăn không?

Trả lời: Có thể làm đơn xin gia hạn và nộp trước hạn thanh toán. Việc gia hạn phải được nhà trường chấp thuận; sinh viên không nên tự ý chậm nộp vì có thể bị hạn chế dự thi hoặc đăng ký học phần.

Câu hỏi: Hồ sơ miễn, giảm học phí nộp tại đâu?

Trả lời: Sinh viên nộp hồ sơ theo hướng dẫn của VNU-UL, thường tại Phòng Đào tạo và Công tác chính trị học sinh, sinh viên hoặc bộ phận được nhà trường phân công. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ được thông báo theo từng năm học.

Câu hỏi: Học phí đã bao gồm bảo hiểm y tế và giáo trình chưa?

Trả lời: Không nhất thiết. Bảo hiểm y tế, giáo trình, lệ phí cấp giấy tờ, học lại và các dịch vụ khác có thể được thu riêng. Sinh viên cần kiểm tra bảng kê tài chính cá nhân.

Câu hỏi: Tra cứu thông tin học phí chính thức ở đâu?

Trả lời: Sinh viên nên tra cứu tại website Trường Đại học Luật – ĐHQGHN, mục Học phí, Người học, Tuyển sinh hoặc các thông báo của Phòng Đào tạo và Công tác chính trị học sinh, sinh viên. Khi có sự khác nhau giữa các nguồn, cần ưu tiên văn bản có số, ngày ban hành và được đăng tải trên website chính thức của nhà trường.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm: