Nếu lỗi này không do đơn vị thi công, nếu có khuyết tật kỹ thuật trách nhiệm cũng thuộc bên bán, nhưng tổ chức kiểm định đã kiểm định máy rồi, sau đó xảy ra sập cẩu tháp thì trách nhiệm của họ đến đâu, tôi muốn xin Luật sư mẫu hợp đồng kiểm định. Mong được chấp nhận. Tôi xin cảm ơn nhiều.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN CẦN TRỤC THÁP QTKĐ: 20-2014/BLĐTBXH

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Trách nhiệm pháp lý của cổ đông công ty cổ phần dựa trên vốn điều lệ?

Cần trục tháp thường đuợc gọi là cẩu tháp, là loại máy nâng có bộ phận thân tháp có chiêu cao lớn. Cần trục tháp là loại cần trục quay, có cần lắp với phần đỉnh tháp cố định hay di chuyển. Được dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng và các cấu kiện xây dựng lên cao, lắp ráp các cấu kiện trong các công trình xây dựng có độ cao lớn, khối lưọng công việc lớn, thời gian thi công dài. Thường được sử dụng để thi công nhà cao tầng, trụ cầu lớn, công trình thuỷ điện.

CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH  
Khi kiểm định kỹ thuật an toàn phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
- Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải;
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử;
- Xử lý kết quả kiểm định.
Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại Phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định. 

THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH
Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:
- Thiết bị cân tải trọng thử (khi không xác định được trọng lượng tải thử);
- Các dụng cụ,thiết bị đo lường cơ khí: đo độ dài, đo đường kính, khe hở; 
- Thiết bị đo khoảng cách;
- Máy kính vĩ;
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc vòng;
- Thiết bị đo điện trở cách điện;
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất; 
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác (nếu cần): 
+ Thiết bị kiểm tra chất lượng cáp thép;
+ Thiết bị kiểm tra chất lượng mối hàn.
ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH  
Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây: 
- Thiết bị phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định. 
- Hồ sơ kỹ thuật của thiết bị phải đầy đủ. 
- Các yếu tố môi trường, thời tiết đủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định. 
- Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để vận hành thiết bị. 
 CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH

1. Trước khi tiến hành kiểm định thiết bị, tổ chức kiểm định và cơ sở phải phối hợp, thống nhất kế hoạch kiểm định, chuẩn bị các điều kiện phục vụ kiểm định và cử người tham gia, chứng kiến kiểm định.
2. Kiểm tra hồ sơ:  
Căn cứ vào các hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét các hồ sơ sau:
2.1. Khi kiểm định lần đầu:
- Lý lịch, hồ sơ của thiết bị: Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đánh giá theo 1.3.2 và 3.5.1.5  QCVN7:2012/BLĐTBXH). 
- Kết quả đo : 
+ Điện trở nối đất thiết bị (< 4="">
+ Điện trở chống sét (< 10="">
- Hồ sơ thiết kế và hoàn công móng. (Theo tài liệu của nhà chế tạo hoặc thiết kế được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền).
- Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định. 
2.2. Khi kiểm định định kỳ: 
- Lý lịch thiết bị, kết quả kiểm định lần trước.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).
- Kết quả đo : 
+ Điện trở nối đất thiết bị (< 4="">
+ Điện trở chống sét (< 10="">
2.3. Khi kiểm định bất thường:
- Trường hợp sửa chữa, cải tạo: hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo.
- Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: Cần xem xét hồ sơ như kiểm định lần đầu. 
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi đầy đủ và đáp ứng các quy định của 7.2.1 đến 7.2.3. Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.
3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.
4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.
TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH 
Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:

1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:
Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị theo trình tự như sau:
1.1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật các mối hàn, mối ghép đinh tán (nếu có), mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều khiển, thang, sàn và che chắn…Khi có nghi ngờ về tình trạng kết cấu kim loại thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn: Kiểm tra chiều dày, chất lượng mối hàn.
1.2. Kiểm tra tình trạng các khung gông neo thân tháp (khi cần trục tháp đã vượt chiều cao tự đứng). Các khung gông neo thân tháp chỉ được phép liên kết vào kết cấu chịu lực của công trình (sàn tầng, đà, cột, tường bê tông) không cho phép liên kết vào tường gạch, vách gạch . Nếu các khung gông neo thân tháp phải kéo dài hơn so với thiết kế ban đầu của nhà chế tạo thì phải có tính toán cụ thể và được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền .  
1.3. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật móc và các chi tiết của ổ móc. 
- Móc tải phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 4244-2005 (Phụ lục 13A,13B, 13C).
- Khi làm việc thực tế có thể thay thế các loại móc phù hợp với điều kiện làm việc thực tế nhưng phải phù với TCVN 4244-2005.
1.4. Cáp và các bộ phận cố định cáp.
- Cáp nâng hạ tải, cần và di chuyển xe con của Cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của nhà chế tạo.
-  Các đầu cố định cáp phải lắp đúng theo quy định của nhà chế tạo hoặc theo các quy định của phụ lục 18C TCVN 4244-2005.
1.5. Puly
- Kiểm tra độ mòn của puly(Phụ lục 19A, 20A, 20B TCVN 4244:2005)
1.6. Bộ phận nối đất bảo vệ của hệ thống điện (kiểm tra mối nối với thiết bị, dây dẫn, mối nối đất). Kết quả đo điện trở nối đất không được vượt quá 4W.
- Kiểm tra hệ thống chống sét của thiết bị: Giá trị đo không lớn hơn 10W.
1.7. Đường ray (nếu có): Kiểm tra và đánh giá theo phụ lục 5 TCVN 4244: 2005.
1.8. Các thiết bị an toàn: Kiểm tra sự hoạt động của các cơ cấu hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải, chiều cao nâng, di chuyển xe con, tốc độ gió…
1.9. Các phanh của cần trục tháp.
- Các phanh của Cần trục tháp phải đáp ứng các yêu cầu của mục 1.5.3.3 TCVN 4244-2005.
- Che chắn cho phanh tránh tiếp xúc với dầu bôi trơn, dầu thủy lực, các chất lỏng khác và các yếu tố thời tiết.
1.10. Đối trọng và ổn trọng: 
- Kiểm tra theo thông số kỹ thuật nhà sản xuất, đáp ứng TCVN 5206-1990.
1.11. Kiểm tra vị trí lắp đặt Cần trục tháp theo quy định tại mục 1.5.7 TCVN 4244-2005.
1.12. Kiểm tra tấm nhãn hàng hóa (tên nhà chế tạo, năm sản xuất, số chế tạo, tải trọng nâng…) phù hợp với hồ sơ lý lịch Cần trục tháp (Mục 1.5.1.2 TCVN 4244 – 2005).
1.13. Bảng nội quy sử dụng, mặt bằng làm việc, khoảng cách an toàn và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của Cần trục tháp so với hồ sơ, lý lịch.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được lắp đặt theo đúng hồ sơ kỹ thuật, không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.1 
.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải: 
2.1. Tiến hành thử không tải các cơ cấu và hệ thống (theo mục 4.3.2 TCVN 4244- 2005), bao gồm: 
- Cơ cấu nâng hạ móc, nâng hạ cần, cơ cấu quay, cơ cấu di chuyển thiết bị (nếu là loại di chuyển trên ray);
- Các thiết bị an toàn : khống chế nâng hạ móc, khống chế nâng hạ cần , chỉ báo tầm với và tải tương ứng…. 
- Phanh, hãm cơ cấu nâng hạ cần và móc.;
- Các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.\.2.2. Các phép thử trên đ­ược thực hiện không ít hơn 03 lần.
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi thiết bị được vận hành theo đúng tính năng thiết kế, không phát hiện các hiện tượng bất thường và đáp ứng các yêu cầu của mục 8.2. 
3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử:
Hệ thống hạn chế quá tải, hạn chế mô men tải , cần phải cô lập trong quá trình thử tải . 
3.1. Thử tải tĩnh: 
- Tải trọng thử: Bằng 125% SWL (tải trọng làm việc an toàn) hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị;  
- Treo tải lần lượt tại hai vị trí tầm với nhỏ nhất và lớn nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005;
- Thời gian thử : 10 phút ở mỗi vị trí tầm với. 
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp, không có vết nứt, không có biến dạng hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các yêu cầu tại mục 4.3.2 TCVN 4244-2005.
3.2. Thử tải động:
- Tải trọng thử: Bằng 110% SWL(tải trọng làm việc an toàn) hoặc theo yêu cầu cơ sở nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị;l    
- Treo tải lần lượt tại hai vị trí tầm với nhỏ nhất và lớn nhất theo đặc tính tải của thiết bị và thực hiện theo 4.3.2 TCVN 4244-2005.
Lưu ý :  Kết thúc quá trình thử tải , phải khôi phục hệ thống hạn chế quá tải và mô men tải . Sau đó tiến hành kiểm tra lại . 
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình thử tải, tải không trôi và sau khi hạ tải xuống , các cơ cấu và bộ phận của Cần trục tháp không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác. Đáp ứng các quy định tại mục 4.3.2 , 4.3.3 TCVN 4244-2005. 

Như vậy, phía kiểm định phải thực hiện đúng các yêu cầu theo quy trình kiểm định cần cẩu trục do Bộ lao động thương binh và xã hội đưa ra. Nếu không thực hiện đúng dẫn đến thiệt hại xảy ra thì sẽ xét đến trách nhiệm của bên kiểm định. 

Theo Điều 308 Bộ luật dân sự 2005 quy định: Lỗi trong trách nhiệm dân sự.

"Điều 308. Lỗi trong trách nhiệm dân sự   

1. Người không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự thì phải chịu trách nhiệm dân sự khi có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được".

Trong trường hợp này, nếu bạn chứng minh được lỗi do phía bên kỹ thuật hoặc do người vận hành không đúng quy trình kỹ thuật dẫn đến sập cẩu tháp thì vấn đề bồi thường sẽ đặt ra đối với bên gây ra thiệt hại. 

Tuy nhiên nếu như không ai có lỗi trong vấn đề này và cẩu tháp trong quá trình vận hành tự xảy ra sự cố, ở đây sẽ được xác định thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và trách nhiệm của bên bạn sẽ được áp dụng theo điều 623 Bộ luật dân sự 2005

"Điều 623. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

>> Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ?

1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.

Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải tuân thủ các quy định bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật.

2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

3. Chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Trong trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.

Khi chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ cũng có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại".

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự 

>> Xem thêm:  Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như thế nào ?

>> Xem thêm:  Người bị hại chỉ được bồi thường tiền viện phí ?