Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900.6162

NỘI DUNG YÊU CẦU

Chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi là Đặng Thu Thảo, hiện tại đang ở Thái Nguyên. Tôi có câu hỏi như sau để gửi đến công ty:

Các loại thuế đối với hàng nhập khẩu bao gồm những loại nào?

Mong công ty sớm phản hồi câu hỏi này để tôi nắm rõ hơn quy định của pháp luật và mọi người có câu hỏi giống tôi cùng tham khảo. Trân thành cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê.

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật quản lý thuế năm 2019;

Luật thuế nhập khẩu, xuất khẩu số 107/2016/QH13 ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP  ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan;

Thông tư số 83/2014/TT-BTC ban hành ngày ngày 26 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam;

Công văn số 8600/TCHQ-TXNK ban hành ngày 07 tháng 09 năm 2016 V/v Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế XK, thuế NK;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Thuế nhập khẩu

1.1 Thuế nhập khẩu là gì?

Thuế nhập khẩu là khoản thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi hàng về tới cửa khẩu thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã được quy định trước. 

Sau khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng đã nộp thuế nhập khẩu xong nếu không có vấn đề gì về mặt pháp lý thì hàng hóa sẽ được thông quan và lưu hành trong nội địa quốc gia nhập khẩu hàng.

Tài khoản được sử dụng đối với thuế xuất, nhập khẩu là tài khoản 3333.

1.2 Cách tính thuế nhập khẩu

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì công thức tính thuế nhập khẩu được xác định như sau:

Thuế nhập khẩu

=

Số lượng

x

Giá tính thuế

x

Thuế suất thuế nhập khẩu

Trong đó:
Thuế suất thuế nhập khẩu được xác định theo quy định của Luật thuế nhập khẩu, xuất khẩu số 107/2016/QH13 ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2016 và Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP  ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; Công văn số 8600/TCHQ-TXNK ban hành ngày 07 tháng 09 năm 2016 V/v Áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế XK, thuế NK.

1.3 Cách hạch toán thuế nhập khẩu

+ Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp vào giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định nhập khẩu ( giá thuế nhập khẩu), được ghi như sau:

Nợ tài khoản 152, 156, 211, ... ( giá có thuế nhập khẩu)

                     Có tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết là thuế nhập khẩu)

                     Có tài khoản 111, 112, 331.

+ Khi nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước ghi như sau:

Nợ tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết là thuế nhập khẩu)

                     Có tài khoản 111, 112.

+ Kế toán số thuế nhập khẩu được hoàn, được giảm thực hiện theo nguyên tắc:

Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn ghi giảm giá vốn hàng bán ( nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa ( nếu xuất trả lại do vay, mượn ....);

Nợ tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết là thuế nhập khẩu)

                     Có tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán ( nếu xuất hàng để bán)

                     Có tài khoản 152, 153, 154 - Hàng hóa ( nếu xuất hàng trả lại).

+ Thuế nhập khẩu đã nộp khi nhập khẩu tài sản cố định, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác ( nếu bán tài sản cố định) hoặc giảm nguyên giá tài sản cố định 9 nếu xuất trả lại).

Nợ tài khoản 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu ( chi tiết là thuế nhập khẩu)

                     Có tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình ( nếu xuất trả lại tài sản cố định)

                     Có tài khoản 811 - Chi phí khác ( nếu bán tài sản cố định)

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu tính trên giá bán đánh vào những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, xa xỉ hoặc có hại cho con người, cho xã hội mà nhà nước cần hạn chế sản xuất và định hướng tiêu dùng thông qua việc tác động lên giá cả của hàng hóa, dịch vụ đó. Chảng hạn như: dịch vụ karaoke, mát xa, vũ trường, thuốc là, bia, rượu,  kinh doanh xổ số, gôn .....

Tài khoản được sử dụng đối với thuế tiêu thụ đặc biệt là tài khoản 3332.

2.2 Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

Thuế Tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu

=

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

x

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trong đó:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bằng tổng giá tính tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu.

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo biểu thuế của các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ( căn cứ vào Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2008)

2.3 Cách hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ: Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, ghi như sau:

Nợ tài khoản 111, 112, 131 ( tổng giá thanh toán)

                     Có tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

                     Có tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Khi nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kế toán căn cứ vào hóa đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền, xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ tài khoản 152, 156, 211, .... 

                     Có tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ Khi nộp tiền thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước, ghi:

Nợ tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt

                     Có tài khoản 111, 112

+ Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm hoặc được hoàn: Khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, đươc hoàn ghi:

Nợ tài khoản 111, 112 ( nếu được giảm hoặc được hoàn bằng tiền)

Nợ tài khoản 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu được trừ vào số thuế còn phải nộp)

                     Có tài khoản 711 - Thu nhập khác.

3. Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu

3.1 Thuế giá trị gia tăng là gì?

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế được tính toán dựa trên phần giá trị tăng thêm của dịch vụ, hàng hóa phát sinh trong từng giai đoạn của toàn bộ quá trình bắt đầu từ sản xuất hoặc nhập hàng sang lưu thông và đến tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ đó.

Tài khoản được sử dụng đối với thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là tài khoản 33312 

3.2 Cách tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu

Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành thì công thức tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu được xác định như sau:

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

=

(

Giá tính thuế

+

Thuế nhập khẩu

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)

+ Thuế bảo vệ môi trường

)

x

% thuế suất thuế giá trị gia tăng

Trong đó:
Thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng theo Biểu thuế suất thuế giá trị gia tăng của Thông tư số 83/2014/TT-BTC ban hành ngày ngày 26 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.

3.3 Cách hạch toán thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

+ Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định nhập khẩu ( chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu), ghi:
Nợ tài khoản 152, 153, 156, 211, ....
                     Có tài khoản 333 - thuế và các khoản phải nộp ( 3333)
                     Có tài khoản 111, 112, 331
+ Phản ánh số thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp:
Trường hợp số thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:
Nợ tài khoản 133 - thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
                     Có tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33312)
+ Khi thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu vào ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ tài khoản 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33312)
                     Có tài khoản 111, 112.

4. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Tổng cục Hải quan phối hợp với Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam để cập nhật tỷ giá ngoại tệ mau vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính tại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm hoặc tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền kề trước  ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngày nghỉ; công bố tỷ giá này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá  tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần sau liền kề.
Đối với các ngoại tệ không được Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố, Tổng cục Hải quan cập nhật tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố được đưa tin mới nhất trên trong điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và cập nhật vào Hệ thống dữ liệu hải quan điện tử để áp dụng xác định tỷ giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trên đây là tư vấn, phân tích quy định pháp luật của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê