>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi giải đáp như sau:
1. Có được thanh toán hợp đồng bằng ngoại tệ không?
Khoản 13, Điều 1, Pháp lệnh số: 06/2013/UBTVQH13 sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 thì Điều 22 pháp lệnh cũ được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối
Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
Căn cứ vào quy định trên, hợp đồng bán hàng hóa cho công ty trong nước giá bán không được ghi bằng đồng USD nếu ghi bằng đông USD thì hợp đồng bán đó sẽ bị vô hiệu, trừ trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Vì vậy, việc hợp đồng bán hàng hóa có nội dung "giá bán tính bằng USD" là vi phạm quy định pháp luật về ngoại hối. Khi bạn làm lại hợp đồng bằng VNĐ thì quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán.
Ngoại tệ (đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực) là một hình thức của ngoại hối.
Như vậy, pháp luật hiện hành cấm ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại tệ, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
2. Các giao dịch được thanh toán bằng ngoại tệ.
Theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, các giao dịch sau được phép sử dụng ngoại tệ:
- Các cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế và các phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.
- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối sẽ được phép giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Đối với các tổ chức khác mà được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Điều chuyển vốn nội bộ trong doanh nghiệp. Theo đó doanh nghiệp được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ, chuyển khoản giữa tài khoản của doanh nghiệp với tài khoản của đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện..) không có tư cách pháp nhân.
- Góp vốn thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, v.v) thông qua các tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
- Trả lương cho người lao động nước ngoài;
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. Đối với người không cư trú, doanh nghiệp được quyền báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ khi chuyển khoản cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Giao dịch với Doanh nghiệp chế xuất;
- Giao dịch với Tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp được thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi dịch vụ ngoại hối cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối Việt Nam.
- Thanh toán phí, lệ phí cho cơ quan nước ngoài. Doanh nghiệp được thanh toán phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
- Cung ứng dịch vụ ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu. Doanh nghiệp nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;Doanh nghiệp nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài.Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh nghiệp mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.
- Kinh doanh hàng miễn thuế. Căn cứ vào Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định về kinh doanh hàng miễn thuế. Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa.
- Kinh doanh đại lý vận tải. Doanh nghiệp làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện những giao dịch sau đây:
+ Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;
+ Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;
+ Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.
- Cung ứng dịch vụ ngoại hối;
- Kinh doanh trong lĩnh vực vận chuyển hàng không, khách sạn và du lịch;
- Cung ứng dịch vụ tại khu cách ly, kho ngoại quan;
- Một số giao dịch trong hoạt động đấu thầu
+ Chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế: Nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.
+ Thực hiện gói thầu về dầu khí: Nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.
- Giao dịch được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết, điển hình là các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp thì được phép sử dụng ngoại tệ.
3. Xử lý hành vi thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ.
Xử phạt vi phạm hành chính
Mức phạt tương tự đối với hành vi thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật được quy định theo Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:
*Các trường hợp bị phạt cảnh cáo bao gồm 3 trường hợp:
- Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
- Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
- Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.
* Trường hợp nặng hơn là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Thứ nhất, các cá nhân mua bán với nhau mà ngoại tệ mua bán có giá trị từ 1.000 đô la Mỹ đến dưới 10.000 đô la Mỹ (hoặc bất kỳ ngoại tệ nào khác có giá trị tương đương) hoặc trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần trong việc mua bán ngoại tệ dưới 1.000 đô la giữa các cá nhân với nhau;
- Thứ hai, các tổ chức không được phép thu đối với ngoại tệ mà mua bán ngoại tệ từ 1.000 đô la Mỹ đến dưới 10.000 đô la Mỹ hoặc bất kỳ ngoại tệ nào khác có giá trị tương đương hay các tổ chức không được phép thu đối với ngoại tệ mà mua bán dưới 1.000 đô la Mỹ nhưng đã vi phạm quá nhiều lần hoặc tái phạm lại hành vi vi phạm đó;
- Thứ ba, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.
* Mức phạt tiền tiếp theo là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây (chúng tôi sẽ đua ra hành vi vi phạm điển hình tại điểm k khoản 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP) như sau:
- Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bàng ngoại tệ có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật;
* Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây (chúng tôi cũng đưa ra hành vi vi phạm điển hình tại điểm n khoản 4 Nghị định 88/2019/NĐ-CP )như sau:
- Giao dịch, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận, niêm yết, quảng cáo giá hàng hóa, dịch vụ, quyền sử dụng đất và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hoá, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật;
* Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
- Đầu tiên, các tổ chức, cá nhân.. mở, đóng, sử dụng tài khoản ngoại tế ở nước ngoài không đúng quy định pháp luật;
- Thứ hai, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.
- Thứ ba, cung ứng dịch vụ thanh toán, chuyển tiền đối với các giao dịch liên quan đến khoản vay nước ngoài, khoản cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và các giao dịch vốn khác không đúng quy định của pháp luật;
- Thứ tư, quy đổi mệnh giá đồng tiền quy ước không đúng quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thường dành cho người nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh casino;
- Thứ năm, không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino;
- Thứ sáu, không nộp số ngoại tệ tiền mặt vượt mức tồn quỹ vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp có nguồn thu ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino vượt mức tồn quỹ theo quy định của pháp luật;
- Thứ bảy, mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
- Thứ tắm, mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);
* Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Thứ nhất, không chấp hành các quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài; bảo lãnh cho người không cư trú và các giao dịch vốn khác, trừ trường hợp quy định tại các điểm g khoản 3, điểm d, g khoản 4 và điểm b khoản 5 Điều này. Cụ thể là các trường hợp sau:
Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với:
+ Thủ tục chấp nhận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước đầu tư;
+ Việc đăng ký; đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế;
+ Đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;
+ Đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
+Đăng ký chương trình cổ phiếu thưởng phát hành ở nước ngoài; đăng ký hạn mức tự doanh;
+ Đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời;
+ Đăng ký hạn mức nhận ủy thác;
+ Đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời và các thủ tục hành chính khác liên quan đến giao dịch vốn khác;
+ Thủ tục hành chính đối với trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài khác;
- Không thực hiện đúng các quy định của pháp luậy về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản tại Việt Nam để thực hiện một trong các hoạt động như:
+ Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
+ Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; vay, trả nợ nước ngoài;
+ Cho vay thu hồi nợ nước ngoài, phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức;
+Phát hành chứng khoán tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức và các giao dịch vốn khác;
- Thực hiện việc rút vốn, trả nợ đối với các khoản vay nước ngoài; giải ngân, thu hồi nợ đối với các khoản cho vay ra nước ngoài; thực hiện thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; thực hiện chuyển tiền phục vụ hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp hành vi vi phạm này là hậu quả của hành vi vi phạm tại điểm d khoản 4 Điều này
Và còn trường hợp tại điểm b khoản 5 đã nêu trong bài việt thuộc gạch đầu dòng thứ 3 của hình thức phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
- Thứ hai, thực hiện giao dịch ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng với nhau, giữa tổ chức tín dụng với khách hàng không đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;
- Thứ ba, không tuân thủ trạng thái ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
*Mức xử phạt cao nhất trong hành vi thanh toán ngoại tệ không đúng quy định rơi vào mức phạt là 250.000.000 đồng đối với các hành vi:
Thứ nhất, kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh tỷ giá, ngoại hối không đúng quy định của pháp luật;
Thứ hai, xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt không đúng quy định pháp luật;
Thứ ba, hoạt động ngoại hối khi không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc giấy phép hoạt động ngoại hối đã hết thời hạn hoặc bị tước hoặc không đúng nội dung đã quy định trong giấy phép, trừ các trường hợp quy định tại điểm d, o khoản 4, các điểm a, d, khoản 5 Điều này, cụ thể các trường hợp đó là:
- Không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản tại Việt Nam để thực hiện một trong các hoạt động: Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; vay, trả nợ nước ngoài; cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức; phát hành chứng khoán tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức và các giao dịch vốn khác;
- Không thực hiện đúng các nội dung quy định trong Giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân.
- Mở, đóng, sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về việc mở, đóng, sử dụng tài khoản chuyên dùng ngoại tệ trong hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino;
Ngoài hình thức phạt tiền nêu ở trên, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm liên quan đến việc sử dụng ngoại hối trái quy định pháp luật sẽ phải chịu hình thức xử phạt bổ sung như sau:
-Bị tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, các điểm h, i, k khoản 3, điểm h khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm b khoản 6 Điều này;
- Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối ngoại tệ trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
- Tước quyền sử dụng giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, hoạt động kinh doanh casino trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ khoản 4 Điều này (đối với nội dung không thực hiện việc điều chỉnh giấy phép);
- Tước quyền sử dụng giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân trong thời hạn 01 đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm o khoản 4 Điều này;
- Đình chỉ hoạt động ngoại hối trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này." khoản 10 Điều này được sửa đổi bởi điểm d khoản 13 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP như sau: "10. Biện pháp khắc phục hậu quả: Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5, điểm c khoản 6 Điều này.”
Bên cạnh đó, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đại lý đối ngoại tệ, giấy phép mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài, giấy phép thành lập bàn đổi ngoại tệ cá nhân trong trường hợp tái phạm đối với các loại hành vi theo quy định
Lưu ý: Mức phạt quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, hành vi vi phạm và hình thức xử phạt được quy định cụ thể tại Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, chúng tôi đưa ra các hành vi khái quát về việc vi phạm trong việc sử dụng ngoại hối. Theo đó, tùy tính chất, mức độ và hành vi vi phạm mà có thể áp dụng phạt cảnh cáo hoặc phạt từ thấp nhất là 10.000.000 đồng và cao nhất lên đến 250.000.000 đồng.
Truy cứu trách nhiệm hình sự: Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 không có quy định về tội phạm liên quan đến mua bán, kinh doanh ngoại tệ trái phép nhưng tại Điều 206 của Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 "Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép" theo đó Người nào thực hiện hành vi trên mà gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100 triệu đến dưới 300 triệu sẽ bị phạt tiền từ 50 triệu đến 300 triệu hoặc sẽ bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm. Theo đó sẽ tùy từng tính chất, mức độ và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết, khách hàng hãy gọi: 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến.