Chúng tôi muốn chấm dứt HĐLĐ với họ một cách hợp pháp nhưng chưa biết nên xử lý thế nào. Những người lao động này cũng nói rằng sẽ không làm việc với chúng tôi bất kể một vấn đề gì. Vậy theo luật sư, chúng tôi có thể làm gì để chấm dứt HĐLĐ với họ một cách hợp pháp? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tên khách hàng: Ngo Hoa

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, gọi 1900.6162

TRẢ LỜI:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn chúng tôi xin tư vấn và giải đáp như sau:

I - Cơ sở pháp lý.

Bộ luật Lao động năm 2012.

Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động.

II - Trả lời.

Trường hợp của bạn, những người lao động trong công ty bạn tự ý nghỉ việc và cũng không đồng ý làm đơn xin thôi việc để phía công ty có thể ra quyết định cho thôi việc. 

Trường hợp này để có thể chấm dứt HĐLĐ một cách hợp pháp, công ty bạn có thể áp dụng quy định của Bộ luật Lao động 2012 về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động tự ý bỏ việc. Cụ thể:

"Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động".

Như thông tin của bạn, người lao động đã tự ý bỏ việc để đến làm việc trong một công ty khác, thời gian tính từ ngày NLĐ tự ý bỏ việc là 14 ngày. Chúng ta có thể thấy, trường hợp này hoàn toàn có thể rơi vào trường hợp tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồng trong 01 tháng mà không có lý do chính đáng. Do đó, với trường hợp này, ngay cả khi người lao động không hợp tác thì công ty bạn đều có thể chấm dứt HĐLĐ bằng cách ra quyết định sa thải người lao động vi phạm kỷ luật lao động.

Tuy nhiên, BLLĐ cũng quy định trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Do đó, để phía công ty bạn tuân thủ đúng quy định của pháp luật lao động thì công ty bạn cũng cần tuân thủ đúng trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải mà BLLĐ quy định. Cụ thể, Điều 30 Nghị định 052005/NĐ-CP quy định cụ thể trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:

"1. Người sử dụng lao động gửi thông báo bằng văn bản về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên cơ sở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở, người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động dưới 18 tuổi ít nhất 5 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

2. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động được tiến hành khi có mặt đầy đủ các thành phần tham dự được thông báo theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp người sử dụng lao động đã 03 lần thông báo bằng văn bản, mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì người sử dụng lao động tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp người lao động đang trong thời gian không được xử lý kỷ luật quy định tại Khoản 4 Điều 123 của Bộ luật Lao động.

3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp quy định tại Khoản 1 Điều này và người lập biên bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4. Người giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 3 Nghị định này là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách.

5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động theo Điều 124 của Bộ luật Lao động, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành phần tham dự phiên họp xử lý kỷ luật lao động".

Như bạn có cung cấp, người lao động chịu hợp tác với phía công ty để công ty có thể chấm dứt HĐLĐ một cách hợp pháp, nên khi công ty bạn xử lý kỷ luật sa thải đối với những người lao động này công ty gửi thông báo triệu tập tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật đến 03 lần, nếu sau 03 lần mà người lao động không đến thì phía công ty bạn vẫn có thể tiến hành phiên họp xử lý kỷ luật sa thải với những người lao động này một cách hợp pháp. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp thắc mắc của bạn.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.