1. Tiết diện của lăng kính phản xạ toàn phần

Lăng kính có dạng hình lăng trụ đứng, với đáy là mặt phẳng đối diện với cạnh của lăng kính. Tiết diện của lăng kính là một tam giác vuông cân, với hai mặt phẳng giới hạn là các mặt bên của lăng kính. Giao tuyến của hai mặt bên được gọi là cạnh của lăng kính. Góc hợp giữa hai mặt lăng kính được gọi là góc chiết quang hay góc ở đỉnh của lăng kính.

Lăng kính được làm từ vật liệu có chỉ số khúc xạ cao, giúp tia sáng bị phản xạ toàn phần khi đi qua lăng kính và chạm vào bề mặt của nó với góc đủ lớn. Điều này giúp tăng cường hiệu suất quang học của lăng kính trong việc tạo ảnh, đặc biệt là khi ánh sáng chuyển qua từ môi trường có chỉ số khúc xạ thấp (như không khí) sang môi trường có chỉ số khúc xạ cao (như thuỷ tinh). Lăng kính phản xạ toàn phần chơi một vai trò quan trọng trong thiết bị quang học và là một phần quan trọng trong việc tạo ra ảnh sắc nét và rõ ràng trong các ống nhòm, máy ảnh và các thiết bị quang học khác.

Sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần trong việc tạo thiết bị đảo ảnh, thay đổi góc quan sát hoặc thực hiện các thí nghiệm về phản xạ trong lĩnh vực giáo dục, học tập và nghiên cứu vật lý. Lăng kính được chế tạo từ thủy tinh quang học chất lượng cao, đảm bảo tính chất phản xạ toàn phần. Điều này giúp thay đổi góc quan sát hoặc phản xạ chùm tia sáng, mang lại ứng dụng linh hoạt trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

 

2. Ứng dụng của lăng kính phản xạ toàn phần

Lăng kính phản xạ toàn phần có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực quan trọng, đặc biệt là trong các thiết bị quang học. Dưới đây là một số ứng dụng chính:

+ Ống nhòm và máy ảnh: Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng trong hệ thống lăng kính của ống nhòm và máy ảnh để tạo ảnh rõ nét và sáng tương phản cao. Đồng thời, chúng đóng vai trò trong việc giảm mất mát ánh sáng và làm giảm hiện tượng lóa, cung cấp trải nghiệm quan sát và chụp ảnh chất lượng cao.

+ Kính hiển vi: Trong các kính hiển vi, lăng kính phản xạ toàn phần được tích hợp để cải thiện chất lượng hình ảnh và độ sáng. Điều này giúp người sử dụng có khả năng quan sát mẫu với độ chi tiết cao, đồng thời cung cấp trải nghiệm quan sát chính xác và chất lượng.

+ Ống kính đèn soi và thiết bị quang học y khoa: Trong lĩnh vực y khoa, lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để cung cấp ánh sáng chất lượng và giảm thiểu mất mát ánh sáng. Điều này giúp nâng cao chất lượng hình ảnh trong quá trình sử dụng các ống kính đèn soi và thiết bị quang học y khoa, đồng thời hỗ trợ trong các quá trình quan sát và chẩn đoán y tế.

+ Máy quét và máy chiếu: Các máy quét và máy chiếu sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần để tạo ra hình ảnh chất lượng cao và ngăn chặn mất mát ánh sáng trong quá trình truyền. Việc tích hợp lăng kính phản xạ toàn phần giúp cải thiện hiệu suất quang học của máy quét và máy chiếu, đồng thời đảm bảo rằng hình ảnh được truyền đạt với độ sáng và chi tiết tối ưu.

+ Công nghiệp quang học: Trong các ứng dụng công nghiệp, lăng kính phản xạ toàn phần có thể được sử dụng trong các hệ thống quang học để cải thiện hiệu suất quang học và tăng sáng độ của hình ảnh. Sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần trong các ứng dụng công nghiệp giúp đạt được chất lượng hình ảnh cao và đáp ứng các yêu cầu chính xác của các quy trình công nghiệp.

+ Thiết bị quang học khoa học và nghiên cứu: Trong các thiết bị quang học được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, lăng kính phản xạ toàn phần chơi một vai trò quan trọng trong việc cung cấp hình ảnh chất lượng và giảm thiểu sự mất mát ánh sáng. Sự tích hợp của lăng kính này giúp nâng cao hiệu suất quang học của thiết bị, đồng thời đảm bảo rằng thông tin quan trọng được thu thập và xử lý một cách chính xác và đáng tin cậy trong quá trình nghiên cứu khoa học.

Lăng kính phản xạ toàn phần không chỉ cải thiện chất lượng hình ảnh mà còn giúp tối ưu hóa hiệu suất ánh sáng trong các ứng dụng quang học đa dạng.

 

3. Một số câu hỏi vận dụng liên quan

Bài 1. Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thuỷ tinh hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là

A. tam giác đều

B. tam giác vuông cân

C. tam giác vuông

D. tam giác cân

Đáp án đúng là B

Bài 2. Một tia sáng tới gặp mặt bên của một lăng kính dưới góc tới 1 i khúc xạ vào lăng kính và ló ra ở mặt bên còn lại. Nếu ta tăng góc 1 i thì:

A. Góc lệch D tăng

B. Góc lệch D không đổi

C. Góc lệch D giảm

D. Góc lệch D có thể tăng hay giảm

Đáp án đúng là D

Bài 3. Chọn câu trả lời sai

A. Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song.

B. Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy.

C. Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc

D. Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D = i + i' - A

Đáp án đúng là B

Bài 4. Chiếu một tia sáng SI đến vuông góc với màn E tại I. Trên đường đi của tia sáng, người ta đặt đỉnh A của một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 5°, chiết suất n = 1,5 sao cho SI vuông góc với mặt phân giác của góc chiết quang I, tia sáng ló đến màn E tại điểm J. Tính IJ, biết rằng màn E đặt cách đỉnh A của lăng kính một khoảng 1m.

A. 21,8 cm.

B. 4,36 cm.

C. 6,54 cm.

D. 1,09 cm.

Hướng dẫn giải:

+ Vì góc chiết quang là nhỏ nên D = (n - 1). A

+ Từ hình vẽ ta được: tan D = \frac{IJ}{AI}

+ Vì A bé nên D bé nên tan D = D => (n - 1). A = \frac{IJ}{d} (A tính bằng rad).

Bài 5. Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5 tiết diện thẳng là tam giác vuông cân ABC, góc A = 90°. Chiếu tia sáng đến mặt bên lăng kính tại I sao cho nó song song với đáy BC. Tia khúc xạ qua mặt bên đến đáy BC tại K. Vẽ đường đi của tia sáng bằng việc tính các góc i, r và tính góc lệch D?

A. Tia KQ song song SI.

B. Tia KQ vuông góc SI.

C. Tia KQ hợp với tia SI góc 30 

D. Tia KQ hợp với tia SI góc 60 .

Hướng dẫn giải: 

+ Vì tia SI song song với mặt đáy BC nên góc tới lăng kính là i1 = \frac{A}{2} = 45

+ Tại I ta có: sin i1 = n. sin r1 => sin r = 0,4714 => r1 = 28,12

+ Tia khúc xạ cắt BC tại H với góc tới H1 = B + r1 = 45 + 28,12 = 73,12

+ Góc giới hạn phản xạ toàn phần tại H là sin igh = \frac{1}{1,5} => igh = 48,8

+ Vì H1 > igh nên xảy ra phản xạ toàn phần tại H, cho tia xạ HK với góc phản xạ là: H1 = H2 = 73,12

+ Tia phản xạ từ H gặp mặt AC tại K với góc tới K1 = H2 - C = 73,12 - 45 = 28,12 = r1

+ Vì K1 < igh nên có khúc xạ tại K cho tia ló ra khỏi lăng kính KQ với góc khúc xạ i2.

+ sin i2 = n. sin K1 = n. sin r1 = \frac{\sqrt{2}}{2} => i1 = i2 = 45

Vậy tia ló ra khỏi lăng kính KQ song song với tia tới SI.

Bài 6: Chiếu tia sáng tới mặt bên của lăng kính tam giác vuông dưới góc tới 45°. Để không có tia ló ra mặt bên kia thì chiết suất nhỏ nhất của lăng kính là:

A. \frac{\sqrt{2} + 1}{2}

B. \sqrt{\frac{3}{2}}

C. \frac{\sqrt{2}}{2}

D. \sqrt{2} + 1

Đáp án đúng là B

+ Để không có tia ló ra mặt bên kia thì nó phải bị phản xạ toàn phần tại mặt đó => r2 = igh => sin r2 = \frac{i}{n} => n = \frac{1}{sin r2}

sin 45 = n. sin r1; r1 + r2 = 90 => n = \frac{\sqrt{2}}{2sin r1} = \frac{\sqrt{2}}{2cos r2} = \frac{1}{sin r2}

=> sin r2 = 0,8165 => n \geq \sqrt{\frac{3}{2}}

=> Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Lăng kính là một khối chất trong suốt.