- 1. Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là gì?
- 2. Đặc điểm của hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
- 3. Hướng dẫn cách soạn mẫu hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
- 3.1 Nội dung của hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất sẽ cần có những thông tin
- 3.2 Mẫu Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
Ngày nay việc vay, mượn tiền là những giao dịch dân sự quen thuộc trong cuộc sống của mọi người khi gặp khó khăn về vấn đề tài chính. Và trên thực tế, cũng có nhiều hình thức cho vay khác nhau cụ thể như cho vay qua ngân hàng, vay qua các ứng dụng trực tuyến, các tổ chức tài chính hay các chủ thể vay mượn tiền từ bạn bè, người thân, người quen, thậm chí là mượn tiền giám đốc. Nhằm mục đích để các chủ thể có thể đảm bảo thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình thì việc các bên tiến hành giao kết hợp đồng là rất cần thiết và cũng là cơ sở pháp lý cho giao dịch khi giữa các bên có tranh chấp xảy ra.
1. Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là gì?
Việc mượn tiền là cách nói thông thường trong đời sống, tuy nhiên đối chiếu với quy định pháp luật thì mượn tiền có thể hiểu là vay tiền.
Hợp đồng mượn tiền là một dạng hợp đồng cho vay tài sản và được điều chỉnh cụ thể ở Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015. Đây là sự thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể giữa bên mượn và bên cho mượn, theo đó bên cho mượn sẽ giao một khoản tiền nhất định cho bên mượn sử dụng trong thời gian nhất định. Bên mượn có trách nhiệm trả lại số tiền theo thời hạn thanh toán trong hợp đồng, có thể phải trả lãi nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Như vậy về mặt bản chất có thể thấy rằng, hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó chủ thể là bên vay sẽ nhận một khoản tiền từ chủ thể là bên cho vay cụ thể trong trường hợp này là giám đốc, khi đến hạn trả bên vay sẽ phải có trách nhiệm thực hiện hoàn trả cho bên cho vay theo đúng số tiền gốc mà không phải trả lãi.
Hiện nay, pháp luật chưa có quy định hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất bắt buộc phải có công chứng hoặc đi chứng thực. Nhưng để đảm bảo tính chất pháp lý và tránh những rủi ro phát sinh, bên cho mượn và bên mượn tiền thường thống nhất khi giao kết hợp đồng sẽ bằng văn bản và đi công chứng, chứng thực.
2. Đặc điểm của hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
- Chủ thể của hợp đồng vay mượn tiền bao gồm: bên cho vay (giám đốc) và bên vay. Đối với cá nhân là chủ thể của hợp đồng mượn tiền phải thỏa mãn các điều kiện là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
- Đó là người từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- không mất năng lực hành vi dân sự.
- Trường hợp người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cũng có thể tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng nếu được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
- Đối tượng của mượn tiền giám đốc không lãi suất trong trường hợp này chính là tiền, chủ thể là bên mượn có toàn quyền đối với số tiền đã được cho vay.
- Trong trường hợp hợp đồng mượn tiền không có thỏa thuận về kỳ hạn và không có lãi suất thì chủ thể là bên cho mượn tiền có quyền đòi lại tiền và bên mượn cũng có quyền trả nợ bất cứ lúc nào nhưng các bên sẽ có trách nhiệm cần phải thông báo trước cho nhau biết trong một khoảng thời gian hợp lý.
- Còn trong trường hợp hợp đồng mượn tiền không có kỳ hạn nhưng có thỏa thuận lãi suất thì chủ thể là bên cho mượn tiền có quyền đòi lại bất cứ lúc nào nhưng bên cho mượn tiền vẫn phải thông báo trước cho bên mượn một khoảng thời gian phù hợp và sẽ được trả lãi đến thời điểm nhận lại tiền. Chủ thể là bên vay tiền cũng có quyền trả bất cứ lúc nào và chủ thể đó cũng sẽ không cần phải trả tiền lãi.
- Đối với hợp đồng mượn tiền thì các bên cũng có thể thỏa thuận về kỳ hạn nhưng không có lãi thì chủ thể là bên mượn tiền cũng sẽ có quyền trả lại bất cứ lúc nào nhưng cần thông báo trước trong thời gian hợp lý, bên cho mượn sẽ chỉ được đòi lại tiền trước hạn nếu bên mượn tiền đồng ý với việc đó.
>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng mượn tiền không lãi suất mới nhất
3. Hướng dẫn cách soạn mẫu hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
3.1 Nội dung của hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất sẽ cần có những thông tin
- Đầu tiên là phần quốc hiệu, tiêu ngữ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Tiếp đến sẽ là tên của hợp đồng vay tiền.
- Thông tin các bên giao kết hợp đồng mượn tiền: Cần ghi đầy đủ thông tin của giám đốc - bên cho mượn tiền, bên mượn tiền dựa trên các loại giấy tờ chứng thực cá nhân, để đảm bảo thông tin chính xác;
- Trong hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất cần ghi rõ về thời gian và phương thức vay trong hợp đồng này, thời hạn vay có thể tính cụ thể như bằng ngày, tháng, năm. Đây cũng chính là khoản thời gian mà khi hết thời gian đấy bên vay có nghĩa vũ thanh toán hết gốc và lãi (nếu có). Phương thức vay thì sẽ có thể lựa chọn một trong các hình thức sau: Chuyển khoản qua tài khoản, mở tại ngân hàng, cho vay bằng tiền mặt,...
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng: riêng về mục này cần đặc biệt lưu ý một số vấn đề sau:
- Việc giao tài sản - tiền vay đúng số lượng, chất lượng, loại tiền đã giao kết;
- Bồi thường thiệt hại nếu giao không đúng, không đảm bảo chất lượng mà không thông báo cho bên mượn biết;
- Mượn tiền thì phải thanh toán đúng hạn, nếu đến thời hạn mà không thực hiện có thể tính lãi hoặc tiền phạt theo quy định của pháp luật;
- Thời hạn thực hiện hợp đồng: hợp đồng có kỳ hạn/ không có kỳ hạn cần rõ ràng chi tiết, tranh xảy ra tranh chấp;
- Tài sản bảo đảm (nếu có)
Lưu ý cần thỏa thuận cụ thể và chi tiết về nội dung trên để tránh trường hợp xảy ra những tranh chấp không đáng có bởi trên thực tế hình thức của hợp đồng mượn tiền sẽ có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.
3.2 Mẫu Hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng mượn tiền giám đốc không lãi suất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
—————
HỢP ĐỒNG MƯỢN TIỀN
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 20...
Tại địa điểm: Tại trụ sở chính Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thời Không.
Chúng tôi gồm có:
Bên A: (Bên cho mượn)
Đại diện là: bà Thời Minh Thanh
Sinh ngày: 15 tháng 7 năm 1989.
Số CCCD: 0402xxxx0549. Cấp ngày 01/04/2019. Nơi cấp: CA Tp. R
Địa chỉ: TV Q01, Đường K, Tp R.
Điện thoại: 010xxxx559.
Và
Bên B: (Bên mượn)
Bà: Cố Thịnh Nhân
Sinh ngày: 13 tháng 9 năm 1990.
Số CCCD: 0419xxxx0605. Cấp ngày 01/04/2019. Nơi cấp: CA Tp.R
Địa chỉ: BT 01, Đường C, Tp R.
Điện thoại: 010xxxx607
Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:
Điều 1: Về số lượng tiền vay
Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:
- Bằng số: 3.000.000.000 đồng.
- Bằng chữ: Sáu trăm triệu đồng.
Điều 2: Thời hạn và phương thức vay
Thời hạn vay là 6 tháng
- Kể từ ngày .... tháng ... năm 20...
- Đến ngày .... tháng .... năm 20...
Phương thức vay: Chuyển khoản qua tài khoản
Số tài khoản: 233xxx362, Ngân hàng N
Tên chủ tài khoản: Ms. CO THINH NHAN
Chuyển giao trong 1 lần.
Điều 3: Lãi suất
1- Bên B đồng ý vay số tiền trên với lãi suất 0% một tháng tính từ ngày nhận tiền vay.
2- Trước khi hợp đồng này đáo hạn 7 ngày; nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm đã ký kết hợp đồng này.
3- Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực không thay đổi mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng này.
4- Thời hạn thanh toán nợ không quá 10 ngày nếu không có sự thỏa thuận nào khác của hai bên.
Điều 4: Biện pháp bảo đảm hợp đồng
Bên B bằng lòng thế chấp (hoặc cầm cố) tài sản thuộc sở hữu của mình là căn nhà tại địa chỉ số 03, đường H, Tp. R và giao toàn bộ bản chính giấy chứng nhận chủ quyền tài sẩn cho bên A giữ (có thể nhờ người khác có tài sản đưa giấy tờ sở hữu đến bảo lãnh cho bên B vay). Việc đưa tài sản ra bảo đảm đã được hai bên lập biên bản đính kèm sau khi có xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền.
Khi đáo hạn, bên B đã thanh toán tất cả số tiền vay cho bên A thì bên này sẽ làm thủ tục giải tỏa thế chấp (hoặc cầm cố, bảo lãnh) và trao trả lại bản chính giấy chủ quyền tài sản đã đưa ra bảo đảm cho bên B.
Bên B thỏa thuận rằng, nếu không trả đúng hạn đã cam kết trong hợp đồng này sau 15 ngày thì bên A có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản đưa ra bảo đảm để thu hồi khoản nợ quá hạn từ bên B.
Điều 5: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng
Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản đảm bảo, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng,... bên B có trách nhiệm thanh toán.
Điều 6: Những cam kết chung
1- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng này, nếu những nội dung khác đã quy định trong pháp luật Nhà nước không ghi trong hợp đồng này, hai bên cần tôn trọng chấp hành.
2- Nếu có tranh chấp xảy ra, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng.
3- Nếu tự giải quyết không thỏa mãn, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân nơi hai bên vay cư trú.
Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng
Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt không bị lừa dối, ép buộc.
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày .... tháng ... năm 20... đến ngày ... tháng .... năm 20...
Hợp đồng này được lập thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
>> Tham khảo: Hợp đồng mượn tiền có nên công chứng hoặc chứng thực không?
Trên đây là toàn bộ tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu quý khách hàng còn chưa rõ hoặc cần hỗ trợ vấn đề pháp lý khác xin vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, hãy gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng.