1. Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG TẶNG CHO CỔ PHẦN
Tại Phòng Công chứng số..... thành phố.......... (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:
Bên tặng cho (sau đây gọi là Bên A):
Nếu là cá nhân thì:
Ông (Bà): ...........................................................................
Sinh ngày: ..........................................................................
Chứng minh nhân dân số: ..........................................................cấp ngày …….................... tại .....................................
Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):
Nếu là tổ chức thì:
Tên tổ chức: ...........................................................................
Trụ sở: ...........................................................................
Giấy CNĐT/ĐKKD:.................ngày........tháng.......năm............ do..................cấp.
Số Fax:.......................................... Số điện thoại: ..........................................
Họ và tên người đại diện: ..........................................
Chức vụ: ..........................................
Sinh ngày: ..........................................
Chứng minh nhân dân số: ....................................... cấp ngày ......................... tại .....................
Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ngày.......... do ................................lập.
Bên được tặng cho (sau đây gọi là Bên B):
(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)
Hai bên đồng ý thực hiện việc tặng cho tài sản với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1. Tài sản tặng cho
(Mô tả cụ thể các chi tiết về tài sản tặng cho và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu của Bên A đối với tài sản tặng cho.)
Bên A hiện nắm giữ …………….cổ phần (bằng chữ:…………………..cổ phần) trong công ty…………………………(“Công ty”). Thông tin cụ thể như sau:
- Tên chứng khoán: ………………………………., cổ phiếu …………………………
- Mã chứng khoán: ……………………………………….
- Sô lượng cổ phần được tặng:……………………………
- Mệnh giá:………………………………………………..
Tổng giá trị hợp đồng:…………………………………………..
Bằng hợp đồng này, bên A đồng ý tặng cho số cổ phần trên cho bên B theo các điều khoản sau đây.
Điều 2. Điều kiện tặng cho
Bên A đồng ý tặng cho Bên B tài sản nêu tại Điều 1 với điều kiện (nếu có):
Điều 3. Giao và đăng ký quyền sở hữu cổ phần
Bên A có nghĩa vụ giao số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng cùng giấy tờ về quyền sở hữu cổ phần cho bên B vào thời điểm do hai bên thỏa thuận. Không có sự chứng kiến của Công chứng viên.
Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu cổ phần tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Điều 5. Việc nộp thuế và lệ phí
Thuế và lệ phí liên quan đến việc tặng cho cổ phần theo Hợp đồng này do Bên..... chịu trách nhiệm nộp.
Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Cam đoan của các bên
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
1. Bên A cam đoan:
- Những thông tin về nhân thân, về tài sản tặng cho ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- b) Số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này hoàn toàn thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp duy nhất của Bên A;
- Tại thời điểm giao kết Hợp đồng, số cổ phần nói trên không đem hứa bán, tặng cho hoặc được đặt cọc để mua, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo để thi hành án,không bị dịch chuyển bởi quyết định của cơ quan có thẩm quyền, bị hạn chế dịch chuyển; không tham gia vào bất cứ giao dịch nào khác;
- Đã thông báo rõ với bên B về những ưu điểm, hạn chế và các quyền của số cổ phần là đối tượng của giao dịch này
- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
- Các cam đoan khác...
2. Bên B cam đoan:
- Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
- Đã xem xét kỹ, biết rõ về số cổ phần nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về số cổ phần trên;
- Bên B đồng ý nhận số cổ phần trên;
- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
- Các cam đoan khác...
Điều 8. Điều khoản khác
Ngoài việc tuân thủ các quy định trên, các bên tham gia hợp đồng này còn phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo pháp luật hợp đồng nói chung và hợp đồng tặng cho nói riêng.
Hai bên thống nhất việc vô hiệu của một hoặc một vài nội dung hay điều khoản trong hợp đồng này sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực các phần còn lại của hợp đồng này.
Điều 9. Điều khoản cuối cùng
Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;
Hợp đồng có hiệu lực từ:.....................................................
BÊN A BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
2. Quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản.
Bộ luật dân sự năm 2015có định nghĩa về hợp đồng tặng cho tài sản cụ thể như sau: "Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thảo thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên nhận tặng cho tài sản mà không yêu cầu đền bù hay yêu cầu phải trả một khoản tiền chi phí nào đó cho phần tài sản mà họ tặng cho; còn bên được tặng cho đồng ý nhận phải tài sản được tặng cho đó".
2.1 Đặc điểm của hợp đồng tặng cho tài sản theo quy định của pháp luật dân sự.
Hợp đồng tặng cho tài sản nói chung có những đặc điểm chung cụ thể như sau:
- Hợp đồng tặng cho tài sản là một loại hợp đồng dân sự không có tính đền bù: Loại hợp đồng này nằm ngoài quy luật trong đổi ngang giá trong các học thuyết về kinh tế pử cả cổ đại và hiện đại. Trong hợp đồng tặng cho tài sản, bên tặng cho trao cho bên được tặng cho một khoản lợi ích về mặt vật chất (tài sản tặng cho) mà không yêu cầu bên kia phải traio lại cho mình bất cứ một khoản lợi ích vật chất nào khác cả. Người nhận tài sản được tặng cho không phải trả cho bên tặng cho bất kỳ một khoản tiền hay một khoản lợi ích vật chất nào tương đương với giá trị tài sản tặng cho cả.
- Hợp đồng tặng cho tài sản luôn là hợp đồng thực tế: Trong hợp đồng tặng cho tài sản, dù hai bên đã có sự thỏa thuận về đối tượng tặng cho (là tiền hoặc là tài sản), điều kiện và thời hạn để giao tài sản cho người được tặng cho nhưng nếu bên tặng cho chưa giao tài sản cho người được tặng cho thì hợp đồng tặng cho tài sản chưa được coi là đã các lập. Các bên trong hợp đồng không có quyền yêu cầu đối với nhau trong việc thực hiện hợp đồng. Việc hứa tặng cho không làm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản. Bên được tặng cho không có quyền yêu cầu bên tặng cho phải giao tài sản đã hứa tặng cho.
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản: Do tính chất đặc biệt của hợp đồng tặng cho tài sản không mang tính đền bù tương đương nên pháp luật dân sự có quy định riêng về thời điểm có hiệu lực như sau:
- Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.
- Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.
Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quvền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.
2.2 Tặng cho tài sản có điều kiện.
Tặng cho tài sản có điều kiện trong các trường hợp như sau:
- Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.
- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
3. Tặng cho cổ phần.
Việc tặng cho cổ phần được quy định tại Khoản 5 Điều 127 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau: "Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty". Việc tặng cho cổ phần được thể hiện bằng hợp đồng tặng cho hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương. Sau khi được tặng cho, thành viên được tặng cho sẽ trở thành cổ đông của công ty, có quyền và nghĩa vụ tương đương với số cổ phần được tặng cho.
* Thuế thu nhập cá nhân đối với việc tặng cho cổ phần.
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Quy định về thu nhập cá nhân chịu thuế bao gồm thu nhập từ quà tặng, cụ thể là: Nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp.
=> Như vậy , tặng cho cổ phần nằm trong tặng cho chứng khoán do đó vẫn thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân khi được tặng cho cổ phần: Căn cứ tinh thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng là giá trị phần tài sản nhận quà tặng vượt quá 10 triệu đồng một lần nhận. Trong trường hợp quà tặng là chứng khoán, giá tính thuế là giá trị phần chứng khoán vượt trên 10 triệu đồng tính cho toàn bộ mã chứng khoán nhận được chưa trừ bất kỳ một khoản chi phí nào tại thời điểm đăng ký chuyển quyền sở hữu, cụ thể như sau:
- Đối với chứng khoán giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán: Giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
- Đối với chứng khoán còn lại: Giá trị của chứng khoán được căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty phát hành loại chứng khoán đó tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm đăng ký quyền sở hữu chứng khoán.
Luật Minh Khuê (Biên tập & sưu tầm)