1. Thông báo về ý kiến của hòa giải viên là gi?

Trước tiên cần làm rõ khái niệm hòa giải viên. Hòa giải là việc thuyết phục các bên đồng ý chấm dứt xung đột hoặc xích mích một cách ổn thỏa. Hòa giải cũng là một cách thức để giải quyết các tranh chấp, bất đồng giữa hai hay nhiều bên tranh chấp bằng việc dàn xếp, thương lượng với nhau có sự tham gia của bên thứ ba (không phải là bên tranh chấp, không có nghĩa vụ, quyền lợi liên quan). Hòa giải còn được hiểu rộng hơn là quá trình, trong đó, bên thứ ba giúp bên tranh chấp ngồi lại với nhau để cùng giải quyết vấn đề của họ. Hòa giải cũng được coi là sự tiếp nối của quá trình thương lượng, trong đó các bên cố gắng làm điều hòa những ý kiến bất đồng. Hòa giải có ý nghĩa lớn giúp giải quyết các mâu thuẫn trên tinh thần thương lượng, đàm phán và tự thỏa thuận.

Trên khía cạnh pháp luật, tại Điều 2 của Luật hòa giải cơ sở thì: Hòa giải ở cơ sở là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với các mâu thuần, tranh chấp, vi phạm pháp luật. Hay tại nghị định số 22/2017/NĐ-CP của chính phủ về hòa giải thương mại tại khỏa 2 Điều 3 có quy định: "Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp và theo quy định của Nghị định này." ừ đây có thể hiểu, hòa giải trên phương diện pháp luật được hiểu là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân với tư cách là người thứ ba (người hòa giải) hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên có tranh chấp tự nguyện thỏa thuận, giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp dân sự một cách ổn thỏa. 

Về thông báo về ý kiến của hòa giải viên được hiểu là việc hòa giải viên đưa ra ý kiến của mình về việc tham gia vào vụ việc giải quyết theo quy định tố tụng dân sự tại Tòa án. Việc Hòa giải viên đưa ra ý kiến của mình phải được thể hiện dưới hình thức văn bản theo mẫu mà pháp luật quy định. Đây là văn bản nhằm biểu đạt ý chí của hòa giải viên khi được lựa chọn tham gia hòa giải những tranh chấp, mâu thuẫn cụ thể theo sự lựa chọn của các đương sự trong vụ việc dân sự. Hòa giải viên có thể tham gia hoặc không tham gia hòa giải theo lựa chọn của đương sự. Và dù có đồng ý tham gia, hay không tham gia hòa giải vụ việc, hòa giải viên cần thông báo lại cho Tòa án nơi giải quyết vụ việc được biết để có sự điều chỉnh phù hợp, đúng quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo việc giải quyết vụ việc được liên tục, nhanh chóng.

 

2. Vai trò của Hòa giải viên tại Tòa án

Trong hòa giải, hòa giải viên đóng vai trò vô cùng quan trọng và là bên thứ ba được các bên tranh chấp thỏa thuận chọn làm trung gian giải quyết tranh chấp của họ trong quá trình hòa giải. Nhiệm vụ của hòa giải viên là làm người trung gian giúp các bên giải quyết mâu thuẫn, đưa ra các thỏa thuận dựa trên sự bình đằng và tự do ý chí. Hòa giải viên tại Tòa án (sau đây gọi là hòa giải viên) là người có đủ điều kiện, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để tiến hành hòa giải tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đối thoại khiếu kiện hành chính theo quy định của pháp luật. Pháp luật hiện hành quy định về điều kiện bổ nhiệm hòa giải viên tại Tòa án tại Điều 10 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, bao gồm một số điều kiện như sau: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ Quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật và có đủ điều kiện sau; Đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện Kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên; luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác; người có hiểu về phong tục tập quán uy tín trong cộng đồng dân cư; Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại.....

Có thể nói, hòa giải viên có vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết những mâu thuẫn giữa các bên trong các quan hệ dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình.... Trong nhiều tình huống, hòa giải viên là bên thứ ba dựa trên những hiểu biết về pháp luật, phong tục tập quán địa phương hay những kiến thức chuyên môn trong những vụ việc cụ thể, một bên không có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan giữa các bên tranh chấp có thể đứng ra dàn xếp, lắm nghe và giúp các bên trong vụ việc có thể chia sẻ và đưa ra những thỏa thuận mà cả hai bên đều hài lòng, giúp giải quyết vụ việc nhanh chóng, đơn giản vụ việc, tránh lãng phí thời gian và tiền bạc. Việc hai bên có thể ngồi lại và đưa ra những thỏa thuận nhằm giải quyết vấn đề sẽ giúp giải quyết vấn đề trượt để hơn, bởi trong nhiều trường hợp một mâu thuẫn được giải quyết bằng bản án của Tòa án đôi khi không làm hài lòng các bên đương sự, dẫn đến tình trạng khiếu kiện kéo dài, vụ việc không được giải quyết triệt để. Do đó, có thể thấy vai trò của hòa giải viên là vô cùng quan trọng trong việc giải quyết các mâu thuẫn hiện nay, khi pháp luật có xu hướng giải quyết các tranh chấp dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình, lao động trước hết bằng con đường hòa giải để đảm bảo tốt nhất việc thể hiện và đảm bảo thực hiện đúng nguyện vọng, ý chí của các bên.

 

3. Mẫu thông báo về ý kiến của hòa giải viên

Mẫu số 04-ĐT (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh 

A, ngày 11 tháng 07 năm 2023

THÔNG BÁO

VỀ Ý KIẾN CỦA HÒA GIẢI VIÊN

(Đối với trường hợp Hòa giải viên được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc)

Kính gửi:

- Tòa án nhân dân huyện N (1)

- Tòa án nhân dân huyện N1 (2)

Tên tôi là: Nguyễn Văn N2 

Là hòa giải viên thuộc danh sách Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân huyện N1 (4).

Tôi được người khởi kiện/người yêu cầu lựa chọn để tiến hành đối thoại đối với vụ việc (5) tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa (6) Nguyễn Văn N3 và Nguyễn Văn N4 do Tòa án nhân dân huyện N (7) đang giải quyết 

Ý kiến của tôi như sau:

Đồng ý

Không đống ý

Vậy, tôi thông báo cho Tòa án nhân dân huyện N (8), Tòa án nhân dân huyện N1 (9) và người khởi kiện/người yêu cầu trong vụ việc trên được biết

HÒA GIẢI VIÊN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Link tải: Mẫu số 04- ĐT: Thông báo về ý kiến của Hòa giải viên (Đối với trường Hợp Hòa giải viên được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 04-ĐT: Thông báo về ý kiến của Hòa giải viên (Đối với trường hợp Hòa giải viên được lựa chọn không thuộc danh sách Hòa giải viên của Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc) như sau:

- (1) (7) và (8) Ghi tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện

- (2) (4) và (9) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc

- (3) Ghi tên người khởi kiện, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên.

- (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà người khởi kiện đề nghị giải quyết.

- (6) Ghi tên người khởi kiện, người bị kiện như hướng dẫn tại điểm (3).

Trên đây là mẫu 04-ĐT và hướng dẫn ghi, để hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo bài viết: Hòa giải là gì? Đặc điểm của hòa giải trong tranh chấp thương mại

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.

Trân trọng