1. Việc dân sự được hiểu là như thế nào?

Việc dân sự đơn giản là việc mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp nhưng muốn yêu cầu Tòa án xem xét và công nhận hoặc không công nhận sự kiện pháp lý liên quan đến các quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao động của họ hoặc của người khác. Những yêu cầu này được thực hiện thông qua việc yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại và lao động theo quy định của pháp luật.

Trong các vấn đề dân sự, có thể bao gồm việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, việc giải quyết các tranh chấp về hợp đồng, việc yêu cầu bồi thường thiệt hại, giải quyết các vấn đề liên quan đến gia đình như ly hôn, giám hộ, quyết định về quyền chăm sóc con, và cả việc xác định quyền và nghĩa vụ lao động.

Việc yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề dân sự thông qua thủ tục tố tụng dân sự được quy định cụ thể trong pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính công bằng và minh bạch trong quá trình giải quyết các tranh chấp và xét xử. Thủ tục tố tụng dân sự cung cấp một nền tảng pháp lý rõ ràng, đảm bảo quyền tự do và công bằng của các bên tham gia tố tụng, đồng thời đảm bảo các bên có cơ hội bào chữa và đưa ra lập luận.

Qua việc giải quyết các vấn đề dân sự, Tòa án đảm bảo việc thực thi pháp luật và tuân thủ quy định của nhà nước. Điều này đóng góp quan trọng vào việc duy trì sự ổn định và công bằng trong xã hội. Nhờ vào hệ thống tố tụng dân sự, mọi người đều có quyền và cơ hội tìm đến Tòa án để giải quyết tranh chấp một cách hợp pháp và bình đẳng.

Việc giải quyết các vấn đề dân sự cũng giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Những quyết định và phán quyết của Tòa án tạo ra một sự minh bạch và đáng tin cậy, giúp xây dựng lòng tin của người dân vào hệ thống pháp luật và cơ quan tư pháp.

 

2. Mẫu Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự là mẫu đơn gì?

Mẫu quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự là văn bản mà cơ quan Toà án ban hành khi tiến hành phúc thẩm giải quyết việc dân sự dựa trên căn cứ của pháp luật. Quyết định này nêu rõ thông tin về Toà án ra quyết định, các bên tham gia tố tụng, và nội dung cụ thể của quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

Mẫu quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự là công cụ quan trọng để thực hiện quy trình phúc thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Trong quyết định này, Toà án phải đưa ra nhận định và quyết định của mình về việc giải quyết việc dân sự sau khi tiến hành phúc thẩm. Đồng thời, mẫu quyết định này cũng cần nêu rõ thông tin về các bên tham gia tố tụng, bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị, và bất kỳ thông tin liên quan nào khác.

Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền tiến hành giải quyết việc dân sự theo đúng trình tự và thủ tục mà pháp luật quy định. Điều này đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và chính xác trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự. Tất cả các thông tin và quyết định trong mẫu quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự phải được trình bày rõ ràng và chính xác, nhằm tạo điều kiện cho các bên liên quan hiểu rõ về quá trình phúc thẩm và kết quả giải quyết việc dân sự.

Việc ban hành mẫu quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự là một trong những biện pháp quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong quá trình phúc thẩm giải quyết việc dân sự, góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống tư pháp và đáp ứng các yêu cầu pháp luật của Việt Nam.

 

3. Mẫu Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự mới nhất 

Quý khách có thể tải xuống Mẫu số 27-VDS Mẫu Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự mới nhất tại đây 

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Số: 12/2023/QĐPT-LĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Định, ngày 15 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÚC THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đình L

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn h

Bà: Hoàng Thanh L

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn T

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:
Ông: Nguyễn V T - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 6 năm 2023 , tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp phúc thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2023 /TLPT-LĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc Tuyên bố một người mất tích

Do Quyết định 11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu
bị kháng cáo/kháng nghị.

Theo Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2023/QĐPT-LĐ ngày 15 tháng 6 năm 2023 , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nguyễn Thùy T, địa chỉ: số nhà XX, xã A, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Nguyễn Mỹ H

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Luật sư Nguyễn Thị H thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Mỹ T

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phạm Thị H

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn Thị T

- Người kháng cáo: Tường Thị M

- Viện kiểm sát kháng nghị: Quyết định kháng nghị số 11/2023 của Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Yêu cầu tuyên bố một người mất tích để thực hiện phân chia di sản thừa kế

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng phúc thẩm nhận định về yêu cầu tuyên bố một người mất tích

QUYẾT ĐỊNH: 

 

- Căn cứ theo khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 39, Điều 361, 367, 370, 371, 372 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thùy T. Tuyên bố: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1979; Nơi cư trú cuối cùng: Số xx, ấp B, xã N, huyện Hải Hậu , tỉnh Nam Định bị mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Nguyễn Thùy T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 04625, ngày 28/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X. Bà T đã nộp đủ lệ phí. Bà Nguyễn Thùy Tphải chịu 2.100.000đ chi phí đăng Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích của Tòa án nhân dân huyện X. Bà T đã nộp xong.

3. Người yêu cầu được quyền kháng cáo giải quyết theo trình tự phúc thẩm trong hạn 10 ngày kể từ ngày tuyên Quyết định.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Nơi nhận:

- Ghi theo quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

L

Nguyễn Đình L

 

4. Hướng dẫn soạn thảo Mẫu số 27-VDS Mẫu Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự 

Hướng dẫn ghi thông tin trong quyết định phúc thẩm tại Tòa án có giao dịch liên kết như sau:

1. Ghi tên Tòa án ra quyết định, bao gồm cả thông tin về loại Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) hoặc Tòa án nhân dân cấp cao.

2. Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ “Số: 10/2018/QĐPT-LĐ”).

3. Ghi loại việc dân sự mà Tòa án giải quyết, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,...

4. Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp.

5. Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết.

6. Ghi tên, số, ký hiệu ngày tháng năm của Quyết định bị kháng cáo, kháng nghị.

7. Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó.

8. Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày.... tháng.... năm…..”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Thị A, trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Phạm Văn T).

Ví dụ 2: Bà Phạm Thị H, trú tại... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...).

9. Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào.

10. Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7).

11. Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8).

12. Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9).

13. Ghi họ tên và tư cách tham gia tố tụng của người kháng cáo.

14. Ghi số, ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị, người có thẩm quyền kháng nghị (ví dụ: Quyết định kháng nghị số ..../….. /…… ngày ... tháng ... năm .... của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh...).

15. Ghi tóm tắt nội dung việc dân sự, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm; nội dung, lý do kháng cáo, kháng nghị.

16. Ghi nhận định của Hội đồng phúc thẩm về việc kháng cáo, kháng nghị và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [].

17. Ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

18. Ghi các quyết của Hội đồng phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

19. Ghi rõ những người phải nộp lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí phúc thẩm thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí phúc thẩm.

Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung bài viết: Sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng hình sự là gì?. Nếu có thắc mắc, quý khách có thể liên hệ đến số hotline tư vấn trực tuyến 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn