1. Thế nào là giáo dục nghề nghiệp?
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Một trong những nhân tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của đất nước thời kỳ này thì nguồn nhân lực luôn là nhân tố quyết định. Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là lực lượng lao động lành nghề, trong đó công tác đào tạo nghề đã cung cấp một lượng không nhỏ. Hiện nay với nhu cầu phát triển và nhu cầu của giáo dục tại Việt Nam thì giáo dục dạy nghề có thể được thực hiện ở các bậc giáo dục trung học và sau trung học, giáo dục phổ thông và trình độ cao hơn. Như đối với chương trình giáo dục đối với bậc trung học phổ thông thì việc giáo dục nghề được đưa chung vào chương trình giảng dạy kèm theo để giúp học sinh học được một số kỹ năng cũng như định hướng được nghề nghiệp tương lai của mình sau này. Một số môn học được tổ chức giảng dạy như: May mặc, nấu ăn, điện, nuôi trồng…Và thông thường được cung cấp bởi các trường chuyên nghiệp hay giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học. Ngoài ra, đối với những bạn đã tốt nghiệp trung học phổ thông có thể đăng ký học nghề tại các trung tâm giáo dục việc làm tại địa phương để được giáo dục, đạo tạp theo nghề mình muốn học.
Vậy, căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH ngày 31 tháng 12 năm 2015 Luật Giáo dục nghề nghiệp: Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên. Có thể hiểu, giáo dục nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Nó là giai đoạn giáo dục chuẩn bị cho người làm việc trong các ngành như: Thương mại, nghề thủ công, kỹ thuật viên, hoặc trong các nghề chuyên nghiệp như kỹ thuật, kế toán, điều dưỡng, y khoa, kiến trúc, hoặc luật pháp. Giáo dục dạy nghề đôi khi được gọi là giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục kỹ thuật.
2. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp
Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; Có đạo đức, sức khỏe, có trách nhiệm nghề nghiệp; Có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; Tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.
Giáo dục nghề nghiệp gồm các cấp trình độ: Cao đẳng, trung cấp và sơ cấp. Ngoài các trình độ nêu trên, giáo dục nghề nghiệp còn có các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Như vậy, mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp nhìn chung chính là giúp cho học viên có thể nắm được những kỹ năng cơ bản nhất để có thể thực hiện được những công việc, nghề nghiệp cần thiết trong xã hội. Để từ đó họ có thể vận dụng vào đời sống xã hội, tự tìm kiếm được việc làm nuôi sống bản thân và gia đình. Tránh trường hợp thất nghiệp từ đó gây ra những tệ nạn cho xã hội như trộm cướp, cướp giật, giết người cướp tài sản,…
3. Quy định về xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Nghị định số 88/2022/NĐ-CP ngày 26/10/2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp và hoạt động đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Căn cứ theo Điều 3 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP hình thức xử phạt chính gồm: Cảnh cáo và phạt tiền. Các hình thức xử phạt bổ sung bao gồm: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Trục xuất; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.
Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với cá nhân là 75 triệu đồng, đối với tổ chức là 150 triệu đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có mở lớp đào tạo nghề vi phạm các quy định của Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại các Điều 38, Điều 39, Điều 40 và Điều 41 Nghị định số 88/2022/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức; Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân vi phạm bằng 1/2 lần thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức vi phạm. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm phát hiện quyết định về xử lý vi phạm hành chính do mình hoặc cấp dưới ban hành có sai sót và kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ, ban hành quyết định mới theo quy định tại Điều 13 Vi phạm quy định về tổ chức giảng dạy và Điều 14 Vi phạm quy định về quy mô lớp học, Nghị định số 118/2021/NĐ-CP, ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì được coi là tình tiết tăng nặng để làm căn cứ xem xét xử phạt vi phạm hành chính. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp là 1 năm.
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 88/2022/NĐ-CP về các mức phạt tiền gồm:
– Hành vi sử dụng sai tên gọi theo quyết định thành lập, cho phép thành lập, quyết định đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp bị xử phạt 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng.
– Mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng: Khi làm mất hoặc rách nát giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam không đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại. Trên cơ sở quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền mà không thực hiện nộp lại quyết định thành lập, cho phép thành lập, quyết định chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường cao đẳng, trường trung cấp, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định thành lập, cho phép thành lập, quyết định chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường cao đẳng, trường trung cấp, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.
– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Hành vi gian lận trong hồ sơ nhằm để được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường cao đẳng, trường trung cấp; văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam; quyết định chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
– Hành vi thành lập, hoặc cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của trường cao đẳng, trường trung cấp hay các văn phòng đại diện: Đối với trung tâm giáo dục nghề nghiệp phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng. Đối với trường trung cấp, phân hiệu của trường trung cấp phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng. Đối với trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng. Đối với văn phòng đại diện của tổ chức, cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng.
\Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp trong nội dung bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng.