1. Bệnh nghề nghiệp là gì?

Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 có đưa ra cách hiểu về bệnh nghề nghiệp. Theo đó, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Bệnh cạnh đó, Bộ Y tế cũng có đưa ra định nghĩa về bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp là một bệnh đặc trưng của một nghề do yếu tố độc hại trong nghề đó đã tác động thường xuyên, từ từ vào cơ thể người lao động mà gây nên bệnh.

Như vậy, có thể thấy, từ những quy định nêu trên bệnh nghề nghiệp không phải là những căn bệnh bẩm sinh người lao động mắc phải hoặc phát sinh từ các yếu tố bên ngoài xã hội. Chúng xuất hiện qua thời gian, xuất phát từ yếu tố độc, hại trong quá trình làm việc của người lao động. Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp có thể cấp tính hoặc từ từ. Một số căn bệnh thậm chí còn không thể chữa khỏi và để lại di chứng lâu dài. Tuy nhiên, một số căn bệnh cũng có thể được phòng ngừa thông qua khám bệnh nghề nghiệp định kỳ hàng năm.

Xem thêm: Tai nạn lao động là gì? Cách phân loại tai nạn lao động?

 

2. Tìm hiểu về bệnh nhiễm độc trinitrotoluene:

2.1. Khái niệm về trinitrotoluene

Trinitrotoluen là một hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong quân đội và trong các ngành công nghiệp khác nhau. Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen (TNT) là một căn bệnh nghề nghiệp phổ biến được ghi nhận ở các công nhân làm việc trong các ngành công nghiệp sản xuất và sử dụng TNT.

 

2.2. Nguyên nhân gây bệnh nhiễm độc trinitrotoluene

Cơ chế gây ra bệnh nhiễm độc trinitrotoluen (TNT) được cho là do tích tụ của các chất độc hại trong cơ thể. TNT là một hợp chất không tan trong nước và khó tan trong các dung môi hữu cơ thông thường, do đó nó có khả năng tích tụ trong các mô và cơ quan của cơ thể khi được hít thở hoặc nuốt phải.
 

2.3. Hậu quả khi nhiễm độc trinitrotoluene

Bệnh nhiễm độc trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp có thể gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe của người lao động, một số tác hại như:

+/ Đối với hệ thống hô hấp: Gây ra viêm phổi và các triệu chứng khó thở, có thể dẫn đến các bệnh lý liên quan đến hệ thống hô hấp như hen suyễn.

+/ Đối với hệ thống tiêu hóa: Có thể gây ra viêm niêm mạc dạ dày, hành tá tràng, gây ra các biểu hiện buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị không liên quan đến bữa ăn.

+/ TNT có khả năng xâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương gây buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt ở thời điểm đầu sau đó các hiện tượng đau tăng lên. Nếu nhiễm độc TNT trong một thời gian dài, có thể gây ra các vấn đề về thần kinh dẫn đến tình trạng mất cân bằng và mất khả năng điều khiển các hoạt động của cơ thể.

+/ Nhiễm độc TNT cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của người lao động, làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến hệ thống miễn dịch.

+/ Đối với sức khỏe sinh sản: gây ra tình trạng vô sinh hoặc các vấn đề trong thai kỳ.

+/ Gây thiếu máu: Đây là hiện tượng tổn thương cơ quan tạo huyết do tiếp xúc với TNT, nồng độ huyết sắc tố giảm, da niêm mạc tái nhợt.

+/ Tổn thương nhân mắt: Đục nhân mắt hình vòng cung ở giữa nhân, vòng cung này phát triển nối tiếp nhau tạo thành một vòng tròn không đều.

 

3. Mắc bệnh nhiễm độc trinitrotoluene có được hưởng bảo hiểm xã hội không?

Tại Phụ lục 12 Thông tư 15/2016/TT-BYT có quy định như sau:

+/ Về định nghĩa: Bệnh nhiễm độc trinitrotoluene (TNT) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với trinitrotoluen trong quá trình lao động;

+/ Về yếu tố gây bệnh: TNT trong môi trường lao động;

+/ Về nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc: Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tái thu hồi thuốc nổ TNT; Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, sửa chữa, thu hồi và tiêu hủy các loại vật liệu nổ có thành phần TNT; Phòng thí nghiệm có sử dụng TNT; Nghề, công việc khác có tiếp xúc với TNT.

Cũng theo Điều 3 Thông tư trên, bệnh nhiễm độc trinitrotoluene nghề nghiệp nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp và được hưởng bảo hiểm xã hội. Hướng dẫn chẩn đoán, giám định quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư. 

Như vậy, khi người lao động nhiễm phải trinitrotoluene trong môi trường làm việc thì được xác định là mắc bệnh nghề nghiệp. Để tìm hiểu rõ hơn quy định pháp luật về căn bệnh này, Thông tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội quy định rất chi tiết, rõ ràng tại Phụ lục 12.

 

4. Trình tự, thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nhiễm độc trinitrotoluene nghề nghiệp:

4.1. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

Theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

+/ Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

+/ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh được quy định trong Danh mục bệnh nghề nghiệp. 

 

4.2. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

Theo quy định, hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp bao gồm:

+/ Sổ bảo hiểm xã hội;

+/ Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp;

+/ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

+/ Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

4.3. Quy trình thực hiện

Bước 1: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày người lao động được xác định là sức khỏe chưa phục hồi theo quy định.

Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận danh sách, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.

 

5. Người lao động cần làm gì khi được chẩn đoán nhiễm độc trinitrotoluene nghề nghiệp?

Thông tư 15/2016/TT-BYT có quy định về nguyên tắc chẩn đoán, điều trị dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp như sau:

Thứ nhất, người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được: Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời; Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.

Thứ hai, đối với một số bệnh nghề nghiệp (bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ, do rung toàn thân, nhiễm độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông) và ung thư nghề nghiệp, ung thư do các bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay.

Thứ ba, trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể.

Như vậy, người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cụ thể là bệnh nhiễm độc trinitrotoluene thì cần phải: Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời; Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. Tóm lại, đa số các bệnh nghề nghiệp đều ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của người lao động, có thể là ngay thời điểm hiện tại hoặc sau này. Những quy định trên góp phần bảo vệ một cách tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động khi họ được chẩn đoán mắc các bệnh nghề nghiệp. 

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Người lao động nên làm gì khi bị chẩn đoán mắc trinitrotoluene? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Cách tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2023 của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Thị Phương qua số điện thoại: 0985465912 hoặc hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.