1. Cơ sở pháp lý:
- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;
2. Luật sư tư vấn:
STT | Lỗi vi phạm | Mức phạt(ĐVT: Nghìn đồng) |
| 1. | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường. | 60 - 80 |
| 2. | Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt | 60 – 80 |
| 3. | Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù) | 60 - 80 |
| 4. | Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước | 80 - 100 |
| 5. | Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên | 80 – 100 |
| 6. | Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe | 80 – 100 |
| 7. | Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường | 100 – 200 |
| 8. | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 100 – 200 |
| 9. | Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật | 100 – 200 |
| 10. | Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt | 100 – 200 |
| 11. | Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ | 100 – 200 |
| 12. | Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật | 100 – 200 |
| 13. | Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật | 100 – 200 |
| 14. | Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép | 100 – 200 |
| 15. | Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước | 100 – 200 |
| 16. | Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính. | 100 – 200 |
| 17. | Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng | 80 – 100 |
| 18. | Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng | 80 – 100 |
| 19. | Xe không có đăng ký, không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải đăng ký và gắn biển số). | 50 – 60 hoặc Cảnh cáo |
| 20. | người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe | Cảnh cáo |
| 21. | Người điều khiển xe không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực | 80 – 120 |
| 22. | Người điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe | 80 – 120 |
| 23. | Người điều khiển xe không mang theo Giấy phép lái xe | 80 - 120 |
LƯU Ý: Căn cứ theo khoản 1 điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Những lỗi vi phạm trên đều có mức xử phạt dưới 250.000 VNĐ nên Cơ quan có thẩm quyền được xử phạt tại chỗ cho những lỗi vi phạm trên
Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.
Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê