1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật xử lý vi phạm hành chính 2012;

- Nghị định 46/2016/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

    STT

Lỗi vi phạm

Mức phạt

(ĐVT: Nghìn đồng)

1.

Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.

60 - 80

2. 

Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt

60 – 80

3. 

Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù)

60 - 80

4. 

Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước

80 - 100

5.

Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên

80 – 100

6.

Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe

80 – 100

7.

Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường

100 – 200

8.

Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h

100 – 200

9.

Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật

100 – 200

10.

Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt

100 – 200

11.

Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ

100 – 200

12.

Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

100 – 200

 

 

 

13.

Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

100 – 200

14.

Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép

100 – 200

15.

Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước

100 – 200

16.

Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

100 – 200

17.

Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng

80 – 100

18.

Điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng

80 – 100

19.

Xe không có đăng ký, không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải đăng ký và gắn biển số).

50 – 60 hoặc Cảnh cáo

20.

người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe

Cảnh cáo

21.

Người điều khiển xe không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực

80 – 120

22.

Người điều khiển xe không mang theo Giấy đăng ký xe

80 – 120

23.

Người điều khiển xe không mang theo Giấy phép lái xe

80 - 120

LƯU Ý: Căn cứ theo khoản 1 điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Những lỗi vi phạm trên đều có mức xử phạt dưới 250.000 VNĐ nên Cơ quan có thẩm quyền được xử phạt tại chỗ cho những lỗi vi phạm trên

Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản

1. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản được áp dụng trong trường hợp xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức và người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì phải lập biên bản.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê