1. Quy định về phù hiệu với xe đưa đón nhân viên?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi có 03 xe chuyên đưa đón cán bộ công nhân viên của công ty. Công ty tôi mới bị xử phạt vì lý do xe không có phù hiệu. Do đó tôi muốn hỏi một vài vấn đề về phù hiệu xe nội bộ như trường hợp công ty tôi có cần phù hiệu không và nếu cần thì hồ sơ xin cấp như thế nào ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Quy định về vận tải người nội bộ:

Quy định về vận tải người nội bộ được quy định tại Mục 7 Chương II Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT về tổ chức, quản lý vận tải hoạt động bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Thứ nhất, về xe ô tô vận tải người nội bộ được quy định tại Điều 48 như sau:

"Xe ô tô vận tải người nội bộ có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở lên phải đảm bảo các yêu cầu sau:

1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, xe ô tô vận tải người nội bộ phải có phù hiệu “XE NỘI BỘ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 23 của Thông tư này.

2. Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

3. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe."

Theo căn cứ đó, cần lưu ý kể từ ngày 01/01/2016 thì xe ô tô vận tải người nội bộ có sức chứa từ 16 chỗ ngồi trở lên phải có phù hiệu "XE NỘI BỘ".

Thứ hai, đối với đơn vị có xe vận tải người nội bộ được quy định tại Điều 49 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT. Trong đó các đơn vị cần lưu ý, chỉ được sử dụng xe để vận chuyển cán bộ, công nhân viên, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của đơn vị mình. Không được sử dụng xe có phù hiệu “XE NỘI BỘ” để kinh doanh vận tải hành khách hoặc cho thuê để vận chuyển hành khách.

Hồ sơ xin cấp phù hiệu "XE NỘI BỘ"

Hồ sơ xin cấp phù hiệu "XE NỘI BỘ" được quy định cụ thể tại Khoản 6 Điều 55 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT bao gồm:

- Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này.

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp (Bản sao kèm bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

- Giấy đăng ký xe ô tô.

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Nơi nhận hồ sơ:

Đơn vị có xe ô tô vận tải nội bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Thời gian giải quyết:

Về thời gian giải quyết yêu cầu cấp phù hiệu xe được quy định tại Khoản 8 Điều 55 Thông tư trên:

"Kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính và 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị có xe nội bộ. Trường hợp từ chối không cấp, Sở Giao thông vận tải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Theo căn cứ trên, đối với phương tiện xe vận tải nội bộ mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc Sở giao thông vận tải có trách nhiệm cấp phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải. Còn đối với phương tiện xe vận tải nội bộ mang biển số không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì thời hạn là 08 ngày làm việc. Trong trường hợp Sở giao thông vận tải từ chối cấp phù hiệu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho đơn vị xin cấp phù hiệu.

Thời hạn sử dụng phù hiệu "XE NỘI BỘ"

Thời hạn có giá trị của phù hiệu "XE NỘI BỘ" theo quy định tại Khoản 2 Điều 54 Thông tư này là có giá trị không quá 07 năm và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Lưu ý: Phù hiệu và biển hiệu được gắn ở vị trí dễ quan sát trên kính chắn gió phía bên phải người lái xe. Không được tẩy xóa hoặc sửa chữa các thông tin trên phù hiệu, biển hiệu.

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2.Thẩm quyền dừng phương tiện khi tham gia giao thông?

Ai có thẩm quyền dừng phương tiện, xử phạt vi phạm?

Theo Thông tư 65/2012/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 30/10/2012 và Thông tư 45/2012/TT-BCA do Bộ Công an ngày 27/7/2012,

Ngoài, cảnh sát giao thông thi các lực lượng khác cũng có thẩm quyền dừng phương tiện đang lưu thông để kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

Nghị định số 27/2010/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 24/3/2010 quy định: Các lực lượng có thể được huy động phối hợp với CSGT tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi cần thiết gồm: Công an xã, phường, thị trấn và các lực lượng Cảnh sát khác (gồm: Cảnh sát trật tự, Cảnh sát cơ động (CSCĐ), Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát bảo vệ, và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội).

Theo Điều 3 của Nghị định số 27/2010/ NĐ-CP thì Nguyên tắc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã khi tham gia phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ chỉ thực hiện trong những trường hợp cần thiết quy định tại Điều 4 Nghị định này và do người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định bằng văn bản.

2. Mọi hoạt động trong khi tham gia, phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông phải thực hiện theo đúng địa bàn, tuyến đường, thời gian quy định trong văn bản huy động của cơ quan, người có thẩm quyền.

Cụ thể:

"Điều 4. Những trường hợp cần thiết phải huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Trong thời gian diễn ra các ngày lễ kỷ niệm; sự kiện chính trị - xã hội; hoạt động văn hoá, thể thao lớn của Nhà nước và địa phương.

2. Các đợt cao điểm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo chỉ đạo của Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hoặc của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Khi tình hình vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông có diễn biến phức tạp.

4. Trường hợp khác mà trật tự, an toàn giao thông đường bộ gây ảnh hưởng xấu đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội."

"Điều 5. Thẩm quyền huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi toàn quốc.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác thuộc lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi toàn quốc.

3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác thuộc quyền quản lý và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên.

4. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác thuộc quyền quản lý và Công"

"Điều 6. Trình tự, thủ tục huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Căn cứ các trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định tại Điều 4 Nghị định này thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Việc huy động phải thực hiện bằng Quyết định hoặc Kế hoạch huy động, trong đó phải nêu rõ lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát khác và Công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông. Khi hết thời gian huy động ghi trong Quyết định hoặc Kế hoạch huy động mà không có văn bản huy động mới của cấp có thẩm quyền thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã kết thúc nhiệm vụ được huy động, chuyển sang thực hiện nhiệm vụ thường xuyên.

2. Khi nhận được Quyết định hoặc Kế hoạch huy động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này, Thủ trưởng đơn vị được huy động phải bố trí lực lượng, tổ chức triển khai việc huy động."

Đối với Thanh tra giao thông, Thông tư 08/2010/TT-BGTVT ngày 19/3/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định: Thanh tra giao thông đường bộ có quyền dừng

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3.Quy định về vi phạm ở thành phố trực thuộc trung ương?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện nay quy định về việc phạt vi phạm giao thông ở các thành phố trực thuộc trung ương như thế nào? Cụ thể ở Hà Nội đã ban hành ra văn bản nào qui định về điều này chưa ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Phun

Trả lời:

Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện nay, nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đang có hiệu lực thi hành.

Trước đây, khi nghị định 100/2019/NĐ-CP chưa có hiệu lực thì nghị định cũ có quy định về việc được thực hiện thí điểm trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng đối với khu vực nội thành của các thành phố là đô thị loại đặc biệt kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Nhưng hiện nay được thay thế bởi nghị định 100/2019/NĐ-CP áp dụng cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Do vậy, các thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có Hà Nội đều áp dụng nghị định 100/2019/NĐ-CP mà không có văn bản nào quy định riêng đối với Hà Nội. Cùng với nghị định 100/2019/NĐ-CP có rất nhiều văn bản khác điều chỉnh lĩnh vực giao thông. Để tham khảo, bạn có thể vào http://vanban.luatminhkhue.vn/ để tham khảo thêm.

>> Xem thêm:  Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước thì bị công an phạt bao nhiêu tiền ?

4.Xe tải có phải lắp phù hiệu, gắn giám sát hành trình?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Gia đình tôi buôn bán ở chợ là chở rau cho các thương nhân bán rau ở chợ. Vậy nên gia đình tôi có một xe tải để chở rau nhưng chúng tôi kinh doanh nhỏ lẻ nên không phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể.
Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi là trong trường hợp của tôi thì có phải lắp phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình không?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Điểm a, khoản 3, điều 11 Nghị định 86/2013/NĐ-CP quy định:

"3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;"

Theo căn cứ trên thì xe ô tô kinh doanh vận tải phải được gắn phù hiệu.

Vậy như thế nào được coi là xe ô tô kinh doanh vận tải?

Câu hỏi này được giải đáp bởi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, điều 3 Nghị định 86/2013/NĐ-CP:

- Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

- Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

- Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn kháctrong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Khoản 1, điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định:

"1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa."

Đồng thời về vấn đề này Bộ giao thông vận tải cũng đã có công văn trả lời các doanh nghiệp trong Công văn số 6675/BGTVT-VT, Công văn số 4395/BGTVT-VT, Công văn số 1178/SGTVT-VT của sở giao thông vận tải tỉnh Nghệ An.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên trong trường hợp xe của bạn là xe gia đình chỉ chở hàng hóa ra chợ bán và chỉ có 1 xe thì thuộc đối tượng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không thu tiền trực tiếp không phải đăng ký kinh doanh vận tải hành hóa bằng xe ô tô (không thuộc trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) và cùng với đó không phải lắp phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình.

Tuy nhiên để được vận chuyển hàng hóa cho gia đình theo quy định của pháp luật thì lái xe cần mang theo giấy vận tải - phụ lục 28 ban hành kèm theo thông tư số 63/2014/TT-BGTVT:

PHỤ LỤC 28

(Ban hành kèm theo Thông tư số:63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

GIẤY VẬN TẢI

Số: ……. Có giá trị đến…..

Biển kiểm soát xe:……………………………….

1. Thông tin về đơn vị kinh doanh

2. Thông tin về người lái xe

Đơn vị vận tải:

Họ tên lái xe:

Địa chỉ:

Giấy phép lái xe số:

Số điện thoại liên hệ:

Số điện thoại liên hệ:

3. Thông tin về người thuê vận tải
(Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa kê khai)

4. Thông tin về hợp đồng vận tải
(Dành cho đơn vị kinh doanh vận tải)

Tên người thuê vận chuyển:

Số hợp đồng:

Địa chỉ:

Ngày… tháng… năm……

5. Thông tin về chuyến đi

6. Thông tin về hàng hóa

Tuyến vận chuyển:

Tên hàng hóa:

Điểm xếp hàng:

Khối lượng hàng hóa:

Điểm giao hàng:

Thông tin khác:

Thời gian vận chuyển dự kiến:……….

Bắt đầu từ:………(giờ)
đến………..(giờ)

Tổng số km dự kiến:

7. Thông tin về rơ moóc, sơ mi rơ moóc

Biển số rơ moóc, sơ mi rơ moóc

8. Phần dành cho người xếp, dỡ hàng hóa lên, xuống xe ghi

Thông tin về xếp hàng lên xe

- Xếp lần 1: Địa điểm:………………………

Khối lượng hàng:………….. thời gian:…

Xác nhận của người xếp hàng: ……………

- Xếp lần 2: Địa điểm:………………………

Khối lượng hàng:………….. thời gian:……

Xác nhận của người xếp hàng: ……………

Thông tin về dỡ hàng xuống xe

- Dỡ lần 1: Địa điểm:……………………….

Khối lượng hàng:……… thời gian:………..

Xác nhận của người dỡ hàng: ……………..

- Dỡ lần 2: Địa điểm:……………………….

Khối lượng hàng:……… thời gian:………

Xác nhận của người dỡ hàng: ……………

…., ngày… tháng… năm……
Đơn vị vận tải
(ký tên, đóng dấu (nếu có)

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thẩm quyền kiểm tra hành chính của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động ?