1. Quy định về phù hiệu với xe đưa đón nhân viên?

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi có 03 xe chuyên đưa đón cán bộ công nhân viên của công ty. Công ty tôi mới bị xử phạt vì lý do xe không có phù hiệu. Do đó tôi muốn hỏi một vài vấn đề về phù hiệu xe nội bộ như trường hợp công ty tôi có cần phù hiệu không và nếu cần thì hồ sơ xin cấp như thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Quy định về vận tải người nội bộ:

tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau có đề cập đến hiệu lực thi hành như sau:

“Điều 36. Hiệu lực thi hành

...4. Phù hiệu xe nội bộ đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không còn giá trị sử dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP thì xe của trường bạn chở giáo viên đi làm thì không phải gắn phù hiệu “XE NỘI BỘ” theo quy định mới nên công ty bạn không phải làm thủ tục xin cấp phù hiệu.

2.Thẩm quyền dừng phương tiện khi tham gia giao thông?

Ai có thẩm quyền dừng phương tiện, xử phạt vi phạm?

Theo Thông tư 65/2020/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 19/06/2020.

Ngoài, cảnh sát giao thông thi các lực lượng khác cũng có thẩm quyền dừng phương tiện đang lưu thông để kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.

Nghị định số 27/2010/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành ngày 24/3/2010 quy định: Các lực lượng có thể được huy động phối hợp với CSGT tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi cần thiết gồm: Công an xã, phường, thị trấn và các lực lượng Cảnh sát khác (gồm: Cảnh sát trật tự, Cảnh sát cơ động (CSCĐ), Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát bảo vệ, và Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội).

Theo Điều 3 của Nghị định số 27/2010/NĐ-CP thì Nguyên tắc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã khi tham gia phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ chỉ thực hiện trong những trường hợp cần thiết quy định tại Điều 4 Nghị định này và do người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định bằng văn bản.

2. Mọi hoạt động trong khi tham gia, phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; việc tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông phải thực hiện theo đúng địa bàn, tuyến đường, thời gian quy định trong văn bản huy động của cơ quan, người có thẩm quyền.

Cụ thể:

"Điều 4. Những trường hợp cần thiết phải huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Trong thời gian diễn ra các ngày lễ kỷ niệm; sự kiện chính trị - xã hội; hoạt động văn hoá, thể thao lớn của Nhà nước và địa phương.

2. Các đợt cao điểm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông theo chỉ đạo của Bộ Công an, Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hoặc của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Khi tình hình vi phạm trật tự, an toàn giao thông, tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông có diễn biến phức tạp.

4. Trường hợp khác mà trật tự, an toàn giao thông đường bộ gây ảnh hưởng xấu đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội."

"Điều 5. Thẩm quyền huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi toàn quốc.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác thuộc lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi toàn quốc.

3. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác thuộc quyền quản lý và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong phạm vi từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên.

4. Trưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền huy động lực lượng Cảnh sát khác thuộc quyền quản lý và Công"

"Điều 6. Trình tự, thủ tục huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ

1. Căn cứ các trường hợp cần thiết phải huy động lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định tại Điều 4 Nghị định này thì người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định việc huy động các lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã phối hợp với Cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Việc huy động phải thực hiện bằng Quyết định hoặc Kế hoạch huy động, trong đó phải nêu rõ lực lượng, số lượng cần huy động, thời gian, địa bàn huy động, trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể của Cảnh sát giao thông, Cảnh sát khác và Công an xã tham gia phối hợp tuần tra, kiểm soát trật tự, an toàn giao thông. Khi hết thời gian huy động ghi trong Quyết định hoặc Kế hoạch huy động mà không có văn bản huy động mới của cấp có thẩm quyền thì lực lượng Cảnh sát khác và Công an xã kết thúc nhiệm vụ được huy động, chuyển sang thực hiện nhiệm vụ thường xuyên.

2. Khi nhận được Quyết định hoặc Kế hoạch huy động của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này, Thủ trưởng đơn vị được huy động phải bố trí lực lượng, tổ chức triển khai việc huy động."

Đối với Thanh tra giao thông, Thông tư 02/2014/TT-BGTVT ngày 25/02/2014 của Bộ Giao thông vận tải quy định: Thanh tra giao thông đường bộ có quyền dừng

3.Quy định về vi phạm ở thành phố trực thuộc trung ương?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Hiện nay quy định về việc phạt vi phạm giao thông ở các thành phố trực thuộc trung ương như thế nào? Cụ thể ở Hà Nội đã ban hành ra văn bản nào qui định về điều này chưa ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Phun

Trả lời:

Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Hiện nay, nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đang có hiệu lực thi hành.

Trước đây, khi nghị định 100/2019/NĐ-CP chưa có hiệu lực thì nghị định cũ có quy định về việc được thực hiện thí điểm trong thời gian 36 (ba mươi sáu) tháng đối với khu vực nội thành của các thành phố là đô thị loại đặc biệt kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Nhưng hiện nay được thay thế bởi nghị định 100/2019/NĐ-CP áp dụng cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Do vậy, các thành phố trực thuộc trung ương, trong đó có Hà Nội đều áp dụng nghị định 100/2019/NĐ-CP mà không có văn bản nào quy định riêng đối với Hà Nội. Cùng với nghị định 100/2019/NĐ-CP có rất nhiều văn bản khác điều chỉnh lĩnh vực giao thông. Để tham khảo, bạn có thể vào http://vanban.luatminhkhue.vn/ để tham khảo thêm.

4.Xe tải có phải lắp phù hiệu, gắn giám sát hành trình?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Gia đình tôi buôn bán ở chợ là chở rau cho các thương nhân bán rau ở chợ. Vậy nên gia đình tôi có một xe tải để chở rau nhưng chúng tôi kinh doanh nhỏ lẻ nên không phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể.
Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi là trong trường hợp của tôi thì có phải lắp phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình không?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định: xe ô tô kinh doanh vận tải phải được gắn phù hiệu.

Vậy như thế nào được coi là xe ô tô kinh doanh vận tải?

Câu hỏi này được giải đáp bởi quy định tại khoản 2, điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP:

- Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên trong trường hợp xe của bạn là xe gia đình chỉ chở hàng hóa ra chợ bán và chỉ có 1 xe thì thuộc đối tượng kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không thu tiền trực tiếp không phải đăng ký kinh doanh vận tải hành hóa bằng xe ô tô (không thuộc trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) và cùng với đó không phải lắp phù hiệu và thiết bị giám sát hành trình.

Tuy nhiên để được vận chuyển hàng hóa cho gia đình theo quy định của pháp luật thì lái xe cần mang theo giấy vận tải.

5. Xe chở học sinh đến trường cần có phù hiệu không?

Trả lời:

khoản 4 Điều 36 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau có đề cập đến hiệu lực thi hành như sau:

“Điều 36. Hiệu lực thi hành

4. Phù hiệu xe nội bộ đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô không còn giá trị sử dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Do đó, theo quy định tại Nghị định 10/2020/NĐ-CP thì xe của công ty bạn là xe trên 30 chỗ chở học sinh thì không phải gắn phù hiệu “XE NỘI BỘ” theo quy định mới và sẽ không bị xử phạt khi không gắn phù hiệu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư giao thông - Công ty luật Minh Khuê