1.Pháp luật quy định về hợp đồng bảo đảm như sau

Pháp luật quy định về hợp đồng bảo đảm như sau:

Hợp đồng bảo đảm bao gồm hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc, hợp đồng ký cược, hợp đồng ký quỹ, hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu, hợp đồng bảo lãnh hoặc hợp đồng tín chấp;

Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và ngưòi có nghĩa vụ được bảo đảm.

Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hình thức giao dịch dân sự khác phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Có mấy loại mẫu hợp đồng 

Căn cứ vào quy định của pháp luật và thực tiễn, có thể phân thành ba loại mẫu hợp đồng (hoặc hợp đồng mẫu) nói chung và hợp đồng bảo đảm nói riêng như sau:

Hợp đồng do một bên soạn thảo sẵn và được sử dụng như một văn bản mẫu để thuận lợi trong việc đàm phán và soạn thảo hợp đồng của các bên. Ví dụ như các mẫu hợp đồng cầm cố, thế chấp mà một số ngân hàng ban hành thì về nguyên tắc, các bên có thể đề nghị sửa đổi, bổ sung bất cứ nội dung nào, thậm chí thay thế bằng mẫu hợp đồng khác;

Hợp đồng sử dụng mẫu hợp đồng hoặc hợp đồng mẫu, được ban hành theo văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ như Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ban hành 5 hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản;

Theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2010 và Bộ luật Dân sự năm 2015. Nội dung cụ thể được trình bày tại tiểu mục 19.2 về “Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản”.

Căn cứ vào tính chất, có thể phân thành 2 loại mẫu là mẫu để tham khảo và mẫu bắt buộc phải theo. Ví dụ: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định, “khuyên khích các tổ chức, cá nhân vận dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồng của Hiệp hội Quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hợp đồng xây dựng mẫu vào việc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng. Khi vận dụng các hợp đồng xây dựng mẫu các bên phải xem xét hiệu chỉnh nội dung hợp đồng cho phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam”1. Hay Nghị định số 76/2015/NĐ-CP quy định các hợp đồng để các bên tham khảo trong quá trình thương thảo, ký kết hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các điều, khoản trong hợp đồng mẫu

Loại thứ hai là mẫu bắt buộc phải áp dụng như mẫu “Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt”, ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BCT

3. Hướng dẫn điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Việc quản lý và điều chỉnh hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên, đảm bảo phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và tuân thủ với quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

Theo nội dung tại văn bản số 200/CV-QLDA, trong quá trình đấu thầu Gói thầu số 07 - Thi công hệ thống phòng cháy và chữa cháy theo hình thức hợp đồng trọn gói, nhà thầu đã lập giá dự thầu theo đúng khối lượng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu và đã đề xuất bảng giá trị thừa, thiếu so với khối lượng mời thầu. Bên mời thầu đã có văn bản yêu cầu Tư vấn thiết kế và Tư vấn thẩm tra kiểm tra tính chính xác về các khối lượng thừa, thiếu theo nội dung đề xuất của nhà thầu; đã báo cáo và được cấp quyết định đầu tư chấp thuận việc thương thảo, ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu, trong đó có điều khoản thỏa thuận về nội dung điều chỉnh đối với phần khối lượng này. Theo đó, trường hợp hợp đồng Gói thầu số 07 thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thì:

Trường hợp phần khối lượng thừa/thiếu do nhà thầu đề xuất tại hồ sơ dự thầu được cấp có thẩm quyền chấp thuận và bên mời thầu, bên dự thầu đã thỏa thuận tại hợp đồng đã ký theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

4.Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu.

- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng.

- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

- Trước khi ký kết hợp đồng EPC các bên phải thỏa thuận cụ thể những nội dung chủ yếu sau:

+ Phạm vi công việc dự kiến thực hiện theo hợp đồng EPC;

+ Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, loại, cấp công trình; quy mô, công suất và phương án sản phẩm được lựa chọn, năng lực khai thác sử dụng;

+ Các thông tin về các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn của khu vực nơi xây dựng công trình;

+ Các yêu cầu về thiết kế xây dựng và một số thông số thiết kế ban đầu;

+ Các phương án công nghệ, kỹ thuật, thiết bị và thương mại; xuất xứ thiết bị, sản phẩm; giải pháp về mặt công nghệ kết nối thích ứng với các hệ thống kỹ thuật hiện hữu (nếu có);

+ Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài phạm vi công trình; giải pháp phòng, chống cháy, nổ thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

+ Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng;

+ Các yêu cầu về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thử nghiệm, vận hành chạy thử, bảo hành và bảo trì công trình;

+ Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

+ Danh mục và mức độ áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được sử dụng trong thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình;

+ Các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư, thiết bị, dịch vụ kỹ thuật; quy trình vận hành từng phần và toàn bộ công trình thuộc phạm vi của gói thầu EPC;

+ Yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác;

+ Các yêu cầu liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài liệu và mốc thời gian phải nộp cho bên giao thầu;

+ Kế hoạch tiến độ thực hiện và các mốc hoàn thành những công việc, hạng mục công trình chủ yếu và toàn bộ công trình để đưa vào khai thác, sử dụng;

+ Phân định trách nhiệm giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về cung cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đường giao thông nội bộ và các dịch vụ khác có sẵn trên công trường và việc xử lý giao diện giữa các gói thầu trong cùng một dự án xây dựng.

5.Cơ bản có ba cách thiết kế mẫu hợp đồng nói chung và hợp đồng bảo đảm nói riêng như sau

Về kỹ thuật soạn thảo, cơ bản có ba cách thiết kế mẫu hợp đồng nói chung và hợp đồng bảo đảm nói riêng như sau:

Mẫu hợp đồng chỉ bố cục các tiêu đề bắt buộc phải có, không thể thiếu, đối với một hợp đồng. Ví dụ như ghi tiêu đề mô tả tài sản, giá trị tài sản, nghĩa vụ bảo đảm, quản lý tài sản. Hay điều khoản về quyền, nghĩa vụ của các bên, nhưng chỉ là đề mục, mà không ghi cụ thể quyền, nghĩa vụ;

Mẫu hợp đồng ghi những nội dung cơ bản nhất, những tình huống điển hình nhất thường xảy ra và nhắc lại những nội dung cần thiết của pháp luật;

Mẫu hợp đồng chi tiết đầy đủ mọi nội dung liên quan và thường nhắc lại tất cả các quy định của pháp luật.

Trong Chương này, 9 mẫu hợp đồng và cam kết bảo đảm chính dưới đây được thiết kế theo cách thứ hai:

  • Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản;
  • Mẫu hợp đồng thế chấp tài sản;
  • Mẫu hợp đồng đặt cọc;
  • Mẫu hợp đồng ký cược;
  • Mẫu hợp đồng ký quỹ;
  • Mẫu điều khoản bảo lưu quyền sở hữu (trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần);
  • Mẫu hợp đồng bảo lãnh;
  • Mẫu cam kết bảo lãnh;
  • Mẫu thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp.

Sở dĩ không có mẫu hợp đồng cầm giữ tài sản, vì đó không phải là một thỏa thuận từ trước, mà chỉ là biện pháp phát sinh mặc nhiên sau khi bên đang giữ tài sản không được bên có nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng song vụ.

Các mẫu hợp đồng này được thiết kế theo quan điểm trung gian, không nghiêng vê' phía bảo đảm hay về phía nhận bảo đảm như mẫu hợp đồng bảo đảm của các ngân hàng thương mại hay Bộ Tài chính ban hành nhằm bảo đảm tôi đa quyền lợi của bên nhận bảo đảm.

Quy định các loại mẫu hợp đồng bảo đảm 

Căn cứ vào quy định về “hợp đồng theo mẫu” và yêu cầu sử dụng mẫu hợp đồng, có thể phân mẫu hợp đồng bảo đảm trên thực tế thành ba loại như sau:

Đối với loại mẫu hợp đồng in sẵn trên giấy, nhưng nội dung có sẵn chủ yếu là đề mục thì không phải là “hợp đồng theo mẫu”;

Đối với loại mẫu hợp đồng in sẵn trên giấy, chỉ để một số khoảng trông nhưng chỉ đủ để in, đánh máy hoặc viết thêm những thông tin tốĩ thiểu về chủ thể, mô tả tài sản thì có thể coi là “hợp đồng theo mẫu”;

Đối với loại mẫu hợp đồng kèm theo yêu cầu không được sửa đổi thì là “hợp đồng theo mẫu” hay là hợp đồng bảo đảm theo mẫu.

Các bên tham gia giao dịch có thể thiết kê các loại hợp đồng bảo đảm hết sức khác nhau. Cùng với một giao dịch bảo đảm tương tự nhau có thể soạn thảo hợp đồng ngắn gọn chỉ một vài trang hay dài đến cả trăm trang đều được. Tuy nhiên, nếu là các pháp nhân và cá nhân Việt Nam thì không cần thiết phải dùng hợp đồng quá dài dòng, vì hầu như mọi vấn đề đã được điều chỉnh sẵn bằng các quy định của pháp luật.

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)