1.Hồ sơ đề nghị bảo lãnh
1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các loại tài liệu chủ yếu sau:
a) Văn bản đề nghị bảo lãnh;
b) Tài liệu về khách hàng;
c) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);
đ) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).
2. Căn cứ tình hình thực tế nghiệp vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đặc điểm cụ thể của từng nhóm khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn cụ thể, công bố công khai về yêu cầu hồ sơ cần gửi tới để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét cấp bảo lãnh.
2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh
1. Để thực hiện bảo lãnh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng ký thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng.
2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau:
a) Các quy định pháp luật áp dụng;
b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;
c) Nghĩa vụ được bảo lãnh;
d) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;
đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;
e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
h) Phí bảo lãnh;
i) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ, thời hạn hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
k) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận;
l) Giải quyết tranh chấp phát sinh.
3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác trong thỏa thuận cấp bảo lãnh không trái với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật.
4. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
3. Cam kết bảo lãnh
1. Cam kết bảo lãnh phải có các nội dung sau:
a) Các quy định pháp luật áp dụng;
b) Số hiệu, hình thức cam kết bảo lãnh;
c) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;
d) Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặc trường hợp bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh;
đ) Ngày hết hiệu lực và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh;
e) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;
g) Nghĩa vụ bảo lãnh;
h) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
i) Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
k) Cách thức để kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh.
2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, cam kết bảo lãnh có thể có các nội dung khác phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh, phù hợp với quy định, tại Thông tư này và quy định của pháp luật.
3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ quy định pháp luật.
4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ các nội dung của thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh tại Thông tư này để thiết kế, in ấn và ban hành mẫu cam kết bảo lãnh phù hợp với từng hình thức bảo lãnh, loại hình bảo lãnh áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về quy trình, trách nhiệm thực hiện việc thiết kế, in ấn, phát hành và sử dụng mẫu cam kết bảo lãnh đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định pháp luật.
5. Đối với các cam kết bảo lãnh phát hành thông qua mạng thông tin liên lạc quốc tế giữa các ngân hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo hình thức và quy trình phát hành cam kết bảo lãnh của mạng thông tin liên lạc quốc tế giữa các ngân hàng. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình giám sát, quản lý hoạt động phát hành bảo lãnh đối với các trường hợp này bảo đảm an toàn, hiệu quả.
4.Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh
1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh phải được lập bằng văn bản và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của khách hàng
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với các bên có liên quan về việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm đối với nghĩa vụ hoàn trả số tiền trả thay khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định nguyên tắc và điều kiện cụ thể của việc áp dụng từng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nghiệp vụ bảo lãnh, giao dịch bảo đảm và theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Phí bảo lãnh
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng. Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận trên cơ sở mức phí bảo lãnh được bên được bảo lãnh chấp thuận.
2. Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, trên cơ sở thỏa thuận về tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh và mức phí thu được của bên được bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.
3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.
5. Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.
Khái niệm Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện:
Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện là một loại bảo vệ mà một bên (người thụ hưởng) trong giao dịch có thể áp đặt cho một bên khác (bên giao dịch chính) trong trường hợp bên thứ hai không thực hiện theo các thông số kỹ thuật được xác định trước. Trong trường hợp bên thứ hai không thực hiện như đã cam kết, bên thứ nhất sẽ nhận được một khoản tiền bồi thường được xác định trước từ người bảo lãnh và bên thứ hai sẽ phải hoàn trả.
– Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện là một thỏa thuận do ngân hàng phát hành để thanh toán một số tiền xác định cho một bên của hợp đồng theo yêu cầu để bảo vệ chống lại rủi ro do sự không thực hiện của bên kia. Nếu tiền gốc không thực hiện đúng theo hợp đồng, người thụ hưởng có thể yêu cầu người bảo lãnh thanh toán khoản tiền bảo lãnh, sau đó người này có thể yêu cầu trả nợ gốc. Các quy tắc tiêu chuẩn về đảm bảo yêu cầu trong thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) công bố và đã được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Bảo lãnh thanh toán vô điều kiện là một cách quản lý, định giá và chuyển rủi ro không đạt hiệu quả giữa các bên nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch có thể không thực hiện được do rủi ro liên quan.
– Bảo lãnh không kỳ hạn thường được phát hành thay cho đặt cọc tiền mặt. Điều này có thể được thực hiện để bảo toàn tính thanh khoản của các công ty liên quan, đặc biệt nếu không có đủ tiền mặt miễn phí. Mặc dù tình huống này có thể được coi là một vấn đề về khả năng thanh toán dẫn đến rủi ro đối tác, nhưng bảo lãnh không kỳ hạn có thể giúp một công ty có dự trữ tiền mặt hạn chế tiếp tục hoạt động mà không bị ràng buộc thêm vốn đồng thời giảm rủi ro cho bên nhận bảo lãnh.
Các ngân hàng thường phát hành bảo lãnh không kỳ hạn và chúng cũng được sử dụng để xử lý việc thanh toán bảo lãnh. Ví dụ, một nhà nhập khẩu ô tô ở Hoa Kỳ có thể yêu cầu một nhà xuất khẩu Nhật Bản đảm bảo nhu cầu. Nhà xuất khẩu đến ngân hàng để mua bảo lãnh và gửi cho nhà nhập khẩu Mỹ. Nếu nhà xuất khẩu không hoàn thành việc kết thúc thỏa thuận, nhà nhập khẩu có thể đến ngân hàng và xuất trình bảo lãnh không kỳ hạn. Sau đó ngân hàng sẽ chuyển cho nhà nhập khẩu một khoản tiền được xác định trước theo quy định, số tiền này nhà xuất khẩu sẽ được yêu cầu hoàn trả cho ngân hàng.
Bảo lãnh không kỳ hạn rất giống với thư tín dụng ngoại trừ việc bảo lãnh không kỳ hạn cung cấp khả năng bảo vệ cao hơn nhiều. Ví dụ: thư tín dụng chỉ cung cấp biện pháp bảo vệ chống lại việc không thanh toán, trong khi bảo đảm theo yêu cầu có thể cung cấp bảo vệ chống lại việc không đạt hiệu suất, hiệu suất trễ và thậm chí là hiệu suất bị lỗi.
Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) công bố các quy tắc thống nhất về bảo đảm yêu cầu để sử dụng trong các hợp đồng thương mại quốc tế. Ngân hàng Thế giới đã kết hợp các quy tắc ICC cập nhật như một phần của bộ sưu tập các mẫu hợp đồng mẫu vào năm 2012. Các quy tắc sửa đổi quy định quyền và trách nhiệm của các bên; quy trình và điều kiện yêu cầu thanh toán; và hướng dẫn về việc sửa đổi, chuyển nhượng hoặc hết hạn bảo đảm theo yêu cầu. Các quy tắc ICC đã được thông qua để sử dụng làm tiêu chuẩn bởi các ngân hàng và chính phủ quốc gia trên khắp thế giới.
(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến:1900.6162 Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty luật Minh Khuê