Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong công ty tư vấn giúp: Theo quy định của pháp luật hiện hành, ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh? Nếu đăng ký khai sinh muộn thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ phía công ty, tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

 

Luật Hộ tịch năm 2014

Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

2. Khái niệm đăng kí khai sinh

Đăng ký khai sinh là đăng kí sự kiện sinh (ra đời) cho đứa trẻ mới được sinh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kí khai sinh là Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đứa trẻ sinh ra. Trường hợp đặc biệt có thể đăng kí khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ đăng kí tạm trú.

Giấy tờ cần thiết cho việc đăng kí khai sinh gồm: 1) Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi đứa trẻ sinh ra cấp. Trường hợp sinh con ở ngoài cơ sở y tế phải có xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật.

 

3. Nội dung tư vấn

3.1. Thẩm quyền đăng kí khai sinh

Căn cứ theo Điều 13 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký khai sinh:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú) của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ.

3.2. Trách nhiệm đăng kí khai sinh

Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh:

"1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động."

Như vậy, chủ thể có trách nhiệm đăng ký khai sinh là cha hoặc mẹ của người được đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Trong trường hợp quá 60 ngày mà người có trách nhiệm không đăng ký khai sinh cho trẻ em thì sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

"1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định."

4. Thủ tục đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã mới nhất

Căn cứ: Quyết định 1872/QĐ-BTP năm 2020 có hiệu lực từ ngày 04/9/2020
Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Tờ khai theo mẫu (Tờ khai đăng ký khai sinh, Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu nếu tiến hành đồng thời thủ tục nhận cha, mẹ con);
- Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.
Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.
- Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.
- Trường hợp đồng thời làm thủ tục nhận cha mẹ con phải xuất trình chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm
+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
+ Trường hợp không có văn bản nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
Người đi khai sinh cho trẻ phải xuất trình được giấy tờ tùy thân như hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con; Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh, nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn chuyển tiếp). Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứn

5. Trình tự, thủ tục đăng kí giấy khai sinh một số trường hợp đặc biệt

1) Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi

 + Thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi.

 Bước 1: Lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi.

 Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng nếu có ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi .

 Bước 3: Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

 - Người có trách nhiệm đăng ký khai sinh là cá nhân hoặc đại diện tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

- Hồ sơ đăng ký khai sinh tương tự như hồ sơ đăng ký khai sinh thông thường; Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi có giá trị thay thế Giấy chứng sinh trong trường hợp trẻ không có Giấy chứng sinh.

  - Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. 

 2) Đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha, mẹ

 - Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú thực hiện đăng ký khai sinh.

- Đối tượng: Trường hợp trẻ em không phải là trẻ bị bỏ rơi, mà được người thân thích (tự nhận là ông, bà, bác, cô, dì ...) chăm sóc nuôi dưỡng, nhưng không xác định được người mẹ, người cha chưa làm thủ tục nhận con.

 - Hồ sơ, trình tự giải quyết:

+ Trường hợp trẻ em có Giấy chứng sinh, đồng thời qua kiểm tra, xác minh khẳng định thông tin về người mẹ là xác thực thì đăng ký khai sinh theo diện trẻ chưa xác định được cha, hồ sơ, trình tự giải quyết như thủ tục đăng ký khai sinh thông thường.

  + Trường hợp trẻ em có Giấy chứng sinh, nhưng qua kiểm tra, xác minh thông tin về người mẹ là không xác thực (không có người mẹ ghi trong Giấy chứng sinh hoặc có người ghi tên như người mẹ trong Giấy chứng sinh, nhưng thực tế không phải con của người này) thì thực hiện việc đăng ký khai sinh theo diện trẻ không xác định được cha, mẹ.

+ Trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh, người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

+ Trường hợp chưa xác định được cha và mẹ thì hồ sơ đăng ký khai sinh và trình tự giải quyết tương tự thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi, trong hồ sơ phải có Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh là người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ; trong Sổ đăng ký khai sinh ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

3) Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ
 + Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ.
+ Hồ sơ, trình tự giải quyết: Thực hiện tương tự trường hợp đăng ký khai sinh thông thường tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời trong hồ sơ cần có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Thông tin về cha, mẹ của trẻ em ghi theo thông tin của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.
  4) Đăng ký khai sinh tại khu vực biên giới
- Đối tượng: Trẻ sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã ở khu vực biên giới, người kia là công dân nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam thường trú.
- Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới nơi cha hoặc mẹ trẻ em là công dân Việt Nam thường trú.
- Thành phần hồ sơ:
* Giấy tờ phải xuất trình
 - Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người cha/mẹ là công dân Việt Nam để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn chuyển tiếp).
Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.
 * Giấy tờ phải nộp
- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu.
- Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.
- Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con.
 - Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, giấy tờ chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của người mẹ/cha là công dân nước láng giềng.
- Văn bản ủy quyền đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê