Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong công ty tư vấn giúp: Theo quy định của pháp luật hiện hành, ai có trách nhiệm đăng ký khai sinh? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký khai sinh? Nếu đăng ký khai sinh muộn thì sẽ bị xử phạt như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi từ phía công ty, tôi xin cảm ơn!
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý
2. Khái niệm đăng kí khai sinh
Đăng ký khai sinh là đăng kí sự kiện sinh (ra đời) cho đứa trẻ mới được sinh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng kí khai sinh là Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đứa trẻ sinh ra. Trường hợp đặc biệt có thể đăng kí khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ đăng kí tạm trú.
Giấy tờ cần thiết cho việc đăng kí khai sinh gồm: 1) Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi đứa trẻ sinh ra cấp. Trường hợp sinh con ở ngoài cơ sở y tế phải có xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật.
3. Nội dung tư vấn
3.1. Thẩm quyền đăng kí khai sinh
Căn cứ theo Điều 13 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký khai sinh:
"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh."
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai sinh là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú) của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ.
3.2. Trách nhiệm đăng kí khai sinh
Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh:
"1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động."
Như vậy, chủ thể có trách nhiệm đăng ký khai sinh là cha hoặc mẹ của người được đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
Trong trường hợp quá 60 ngày mà người có trách nhiệm không đăng ký khai sinh cho trẻ em thì sẽ bị phạt cảnh cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:
"1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định."
4. Thủ tục đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã mới nhất
5. Trình tự, thủ tục đăng kí giấy khai sinh một số trường hợp đặc biệt
1) Đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi
+ Thẩm quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi.
Bước 1: Lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi.
Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng nếu có ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.
Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 07 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi .
Bước 3: Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
- Người có trách nhiệm đăng ký khai sinh là cá nhân hoặc đại diện tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ.
- Hồ sơ đăng ký khai sinh tương tự như hồ sơ đăng ký khai sinh thông thường; Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi có giá trị thay thế Giấy chứng sinh trong trường hợp trẻ không có Giấy chứng sinh.
- Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự.
2) Đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha, mẹ
- Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú thực hiện đăng ký khai sinh.
- Đối tượng: Trường hợp trẻ em không phải là trẻ bị bỏ rơi, mà được người thân thích (tự nhận là ông, bà, bác, cô, dì ...) chăm sóc nuôi dưỡng, nhưng không xác định được người mẹ, người cha chưa làm thủ tục nhận con.
- Hồ sơ, trình tự giải quyết:
+ Trường hợp trẻ em có Giấy chứng sinh, đồng thời qua kiểm tra, xác minh khẳng định thông tin về người mẹ là xác thực thì đăng ký khai sinh theo diện trẻ chưa xác định được cha, hồ sơ, trình tự giải quyết như thủ tục đăng ký khai sinh thông thường.
+ Trường hợp trẻ em có Giấy chứng sinh, nhưng qua kiểm tra, xác minh thông tin về người mẹ là không xác thực (không có người mẹ ghi trong Giấy chứng sinh hoặc có người ghi tên như người mẹ trong Giấy chứng sinh, nhưng thực tế không phải con của người này) thì thực hiện việc đăng ký khai sinh theo diện trẻ không xác định được cha, mẹ.
+ Trường hợp vào thời điểm đăng ký khai sinh, người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.
+ Trường hợp chưa xác định được cha và mẹ thì hồ sơ đăng ký khai sinh và trình tự giải quyết tương tự thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi, trong hồ sơ phải có Biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ. Người có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh là người đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ; trong Sổ đăng ký khai sinh ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê