Luật sư tư vấn:

1. Căn cứ đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan ?

Theo Điều 14 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015:

1.     Việc đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải quan được dựa trên hệ thống các chỉ tiêu, thông tin về:

a)     Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;

b)      Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;

c)     Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.

2.     Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để áp dụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.

 

2. Nội dung quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan ?

Theo Điều 9 Thông tư 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019:

1.     Nội dung quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan bao gồm:

a)     Xây dựng, quản lý hồ sơ người khai hải quan; xác lập, quản lý hồ sơ rủi ro đối với người khai hải quan có nguy cơ không tuân thủ pháp luật;

b)      Xây dựng tiêu chí, chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan;

c)      Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan;

d)      Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan;

đ)      Áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm soát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác đối với người khai hải quan theo quy định của pháp luật;

e)      Kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan;

g)      Tổ chức các chương trình quan hệ đối tác hải quan - doanh nghiệp, trao đổi, cung cấp thông tin, hồ trợ người khai hải quan tuân thủ pháp luật.

2.     Cơ quan hải quan tổ chức áp dụng thống nhất cơ chế quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan.

3.     Việc đánh giá tuân thủ pháp luật đối với doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng thực hiện như đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

 

3. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan ?

Theo Điều 10 Thông tư 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019, người khai hải quan được đánh giá, phân loại theo một trong các mức độ tuân thủ pháp luật như sau:

1.    Mức 1: Doanh nghiệp ưu tiên.

2.     Mức 2: Tuân thủ cao.

3.     Mức 3: Tuân thủ trung bình.

4.     Mức 4: Tuân thủ thấp.

5.     Mức 5: Không tuân thủ.

 

4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan ?

Theo Điều 10 Luật Hải quan năm 2014, các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan:

1.   Đối với công chức hải quan:

a)     Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

b)     Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

c)     Nhận hổi lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

d)      Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

2.    Đối với người khai hải quan, tẻ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quả cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quả cảnh phương tiện vận tải:

a)     Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

b)      Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

c)      Gian lận thương mại, gian lận thuế;

d)      Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

đ) Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

e)      Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

g) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực hải quan, thuế xuất nhập khẩu hàng hóa - Quý khách hàng vui lòng liên hệ ngay: Luật sư tư vấn pháp luật hải quan trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162, Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vướng mắc.

Luật Minh Khuê (tổng hợp)