1.Liên hợp quốc 

Cho đến nay, Liên hợp quốc đã tồn tại được hơn nửa thế ki và ngày càng chứng minh dược vai trò quan trọng của mình trong đời sống quốc tế. Là tổ chức quốc tê' liên chính phủ có tính chất chung, hoạt động cùa Liên hợp quốc bao trùm lên mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế, trong đó có quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế. Hiến chương Liên hợp quốc đã khẳng định rõ một trong những mục đích hoạt dộng cơ bản cùa Liên hợp quốc là: "Thực hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giòi quyết những vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hoá và nhân đạo..." (khoản 3 Điểu 1 Hiến chương). Để thực hiên được mục đích này, Liên hợp quốc khuyến khích "a. Nàng cao mức sống, đàm bào cho mọi người đểu có còng ăn việc làm, có những điểu kiện tiến bộ và phát triển trong ĩĩnh vực kinh tè' và xã hội, b. Giải quyết những vấn dề quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xả hội, y tể và những vấn đề liên quan khác; cả sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hoá và giáo dục..." (Điểu 55 Hiến chương).

2.Một số Cơ quan của Liên hợp quốc hoạt động trong lĩnh vực kinh tế

- Hôi đồng kinh tế xã hội (ECOSOC)

Đây là một trong 6 cơ quan chính của Liên hợp quốc được thành lập nhằm trực tiếp thực hiện các chức năng về kinh tế và xã hội cùa Liên hợp quốc trên quy mô toàn cầu. Phần lớn các nghị quyết của Đại hội đồng Liên hợp quốc trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá xã hội và nhân dạo đều bắt nguồn từ các khuyến nghị của ECOSOC. Chức năng và quyến hạn của Hội đồng kinh tế xã hôi:

+ Tiến hành hoặc đề xuất những nghiên cứu và báo cáo về những vấn đề quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, xà hội, văn hoá và giáo dục, y tế.

+ Chuẩn bị những dự thảo các công ước về nhũng vấn đề thuộc thẩm quyền.

+ Triệu tập các hổi nghị quốc tế về các vấn đề thuộc thâm quyền.

+ Phôi hợp hoạt dông với các tổ chức chuyên môn thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế lien chính phù và các tổ chức phi chính phủ.

+ Lập ra nhũng cơ quan phụ trách các vấn để kinh tế xã hội nhàm thúc dầy hợp tác và phát triển kinh tế, xă hội ờ khu vực (trong cơ cấu cùa ECOSOC có các ủy ban kinh tế khu vực như: ủy ban kinh tế xã hôi châu Á • Thái Bình Dương, ủy ban kinh tế châu Âu, ủy ban kinh tế châu Mỹ và Caribe...).

Trong phạm vi chức nàng cùa mình ECOSOC còn có quyến thay mặt Liên hợp quốc đổ kí kết các hiệp định vế mối quan hệ với các tổ chức chuyên môn(WHO, ILO, ICAO, FAO, UNESCO...) và phối hợp hoạt động với các tô chức này. ECOSOC cùng có quan hệ với một số cơ quan khác của Liên hợp quốc trong lĩnh vực kinh tế xã hội như: Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Chương trình môi trường cùa Liên hợp quốc (UNEP)...

- Ủy ban Liên hợp quốc vé luật thương mại quốc tế (UNCITRAL)

UNCITRAL được thành lập ngày 17/12/1966 theo Nghị quyết 2205 (XXI) của Đại hộ] đóng Liên hợp quốc, ủy ban này bao gổm đại diện của 29 quốc gia thành viên của Liên hợp quốc.

Một trong những nhiộm vụ chủ yếu của UNCITRAL là đé ra các giải pháp để từng bước pháp điển hoá luật thương mại quốc tế. Năm 1985 UNCITRAL đã soạn thảo và ban hành Luật mẫu vể trọng tài thương mại quốc tế. Luật mẫu này được nhiểu quốc gia trên thế giới coi như luật trọng tài của nưóc mình. Với sự bùng nổ của cách mạng khoa học công nghẹ, thương mại điên tử ngày càng trờ nôn phổ biến. Một khuôn khổ pháp lí phù hợp dê điểu chĩnh các phương thức giao dịch thương mại điộn tử là một cõng cụ rất cẩn thiốt. Vì vây, nảm 1996 Luật mẫu về thương mại diện từ dã dược UCITRAL soạn thào. Luật này đe ra các quy tấc trong viộc hình thành, xác nhận, thực hiên các hợp đóng được hình thành thông qua phương thức điện tử, nêu các đặc trưng cùa một văn bản điện từ có giá trị. bằng chứng điện tử trong các thủ tục tố tụng tại cơ quan toà án. trọng tài...

- Cơ quan về thương mại và phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD)

Vào những năm đầu cùa thập niên 60. cộng đồng quốc tế nói chung và các quốc gia dang phát triển nói riêng ngày càng gia tăng sự quan tâm đến vị trí của các nước dang phát triển trong thương mại quốc tế. Xuất phát từ nhu cáu phát triển kinh tê' của mình, nhiểu quốc gia đang phát triển đã kêu gọi triộu tạp một hội nghị quốc tế chính thức dành sự quan tâm đặc biệt đổ giải quyết những vấn đé liên quan đến thương mại và phát triển và định hướng cho các hoạt dộng quốc tế thích hợp. Hội nghị thương mại và phát triển lán thứ nhất dược tô chức tại Gionevo (Thụy Sỹ) vào năm 1964. Cãn cứ vào tầm quan trọng của các vấn đề được đặt ra tại Hội nghị và nhu cầu của các quốc gia đã dản đến quyết dinh thành lập UNCTAD và nhóm họp Hội nghị 4 nàm một lán. Thành viên chính thức cùa UNCTAD gổm 191 quốc gia trong đó có Việt Nam và Toà thánh Vaticãng.

UNCTAD dược thành lập với các chức năng cơ bản như; nghiên cứu, phân tích chính sách và thống kê số liệu nhằm mục đích trao đổi, thảo luận với đại diện của các chính phù và các chuyên gia, hỏ trợ vể mặt kĩ thuật phù hợp với yêu cáu cụ thể của các nước đang phát triển, đặc biột là với các nước kém phát triển nhất và các nển kinh tế đang chuyển dổi, là diển đàn thào luận, trao đổi giữa các thành viên đổ xây dựng sự đóng thuận... Đổ thực hiên các chức năng này, UNCTAD có các cơ quan sau hành họp 4 năm môt lán. Tại các kì họp này, các thành viên sẽ phân tích, đánh giá những vấn để về thương mại và phát triổn hiện tại, thảo luận viộc lựa chọn các chính sách, đé xuất các giải pháp vé thương mại toàn cẩu, quyết định những vấn đé liên quan đến tổ chức, hoạt động...

+ Hôi đổng thương mại và phát triển: cơ quan này thực hiên các chức nàng cùa UNCTAD giữa các kì họp cùa Hội nghị. Thành vièn cùa UNCTAD cũng là thành viên cùa Hôi đổng. Một số tổ chức liên chính phù và phi chính phù cùng có thể được tham gia với tư cách quan sát viôn. Hội đổng họp định kì mỏi năm một lần tại Giơncvơ và có nhừng phiôn họp bất thường để giải quyết những vấn dể dạc biệt phát sinh

+ Các ùy ban thuộc Hội đồng gốm có ba ùy ban, đó là: Uy ban thương mại trong lĩnh vực hàng hoá và dịch vụ, ủy ban vổ dáu tư, công nghệ và tài chính, ủy ban vẽ tạo thuân lợi và phát triển cho các doanh nghiệp và hoạt đông kinh doanh. Các kết luận, dề xuất cùa ùy ban đă được nhất trí thông qua phàn ánh ý chí, nguyện vọng chung cùa các thành viên UNCTAD.

Ngoài ra, trong cơ cấu cùa UNCTAD còn có các hội nghị chuyên gia có nhiệm vụ hỗ ừợcho các úy ban thông qua trao đổi, thảo luận cùa các chuyên gia trong các tĩnh vực chuyên ngành cụ thể. Ban thư kí UNCTAD do Tổng thư kí đứng đầu với hơn 400 nhân viên và các bộ phận chức nâng như: Ban chiến lược toàn cáu hoá và phát triển, Ban phát triển đáu tư công nghê và doanh nghiệp, Ban hạ táng dịch vụ cho sự phát triển và hiệu quả của hoạt động thương mại, bộ phân quản lí hành chính, kĩ thuật, hợp tác, chương trình đậc biột giành cho các dào quốc và các quốc gia khổng có biển dang phát triển... 

- Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP)

UNDP được thành lập theo kiến nghị cùa Hội đống kinh tế - xã hội phù hợp với Nghị quyết số 2029 (XX) của Đại hội đổng Liên hợp quốc ngày 22/11/1965 trên cơ sờ chương trình giúp đỡ kĩ thuật mở rộng và quỹ đặc biột Liên hợp quốc. Việc thành lập UNDP xuất phát từ nhu cắu bức xúc vé phát triển kinh tế cùa hàng loạt nước vốn là thuộc địa, nửa thuộc địa đã giành được độc lập từ sau Đại chiến thế giới lần thứ II. Lĩnh vực hoạt động cùa UNDP rất đa dạng tùy theo sự thoả thuận giữa chính phủ hữu quan và UNDP cụ thể: Quản lí kinh tế vĩ mô; cải cách hành chính; nghiên cứu tổng quát tất cà các lĩnh vực, các ngành kinh tế; giúp các công trình kinh tế, khoa học kĩ thuật trong mọi ngành sản xuất....

3.Nhiệm kì của Lãnh đạo UNDP

Lãnh đạo UNDP là Hội đổng quản lí có nhiêm kì 3 năm. UNDP có nhiệm vụ:

+ Chuyển giao tài liêu và các phương tiên cho các nước dang phát triển theo kế hoạch giúp đỡ kĩ thuật.

+ Tạo diổu kiộn thuận lợi cho việc sử dụng nhân lực và vật lực ở các nước được đầu tư phát triển.

+ Thúc đẩy việc đưa các chương trình phát triển cùa Lien hợp quốc vào chương trình phát triển chung cùa khu vực hoặc từng nước.

+ Trình báo cáo cõng tác và kiến nghị cùa mình trước Hôi dóng kinh tế - xã hội...

Kể từ khi Việt Nam là thành viên của UNDP, Tổ chức này đã thông qua nhiều chương trình hỗ trợ Viột Nam thực hiên chuyển dổi nển kinh tế nhàm hôi nhạp nhanh vào nén kinh tế thế giới.

4. Tổ chức thương mại thế giới 

Tiền thân của WTO là Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch nâm 1947 (GATT 1947). Từ 23 thành viên đầu tiên, tính đến nâm 1994 số lượng các bên tham gia GATT đã là 132. Điéu này cũng chứng tỏ vị trí và vai trò của GATT trong đời sống thương mại quốc tế. Mặc dù luôn mang tính chất "tạm thời" trong suốt quá trình tồn tại nhưng việc hoàn thiện những khuôn khổ pháp lí cùa GATT là không thể phù nhận. Tuy còn một sô' hạn chế nhất định, GATT dã chứng minh vai trò rất quan trọng cùa mình, đạc biệt là trong việc tổ chức và tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương về cắt giảm thuế quan và các biện pháp phi thuế quan.

Ngày 15/4/1994 tại Marrakesh (Maroc), các nước đã kí hiệp định thành lập tổ chức thương mại thế giới. WTO chính thức ra đời và đi vào hoạt động kể từ ngày 01/01/1995. Đây là thiết chế quốc tế đầu tiên và lớn nhất trên thế giới tham gia điêu chỉnh hầu hết các lĩnh vực cùa thương mại toàn cầu. Mặc dù là tổ chức kế thừa cùa GATT nhưng WTO có một sô' điểm khác biệt cơ bản so với GATT như: WTO là tổ chức quốc tố liên chính phù với một hệ thống các cơ quan, các nguyên tắc hoạt động chặt chẽ trong khi GATT chỉ bao gồm một số các điểu ước quốc tế đa phương mà khỏng có nển tàng về thể chế; các quy định của GATT chì dược áp dụng cho thưcng mại hàng hoá, còn của WT0 được áp dụng cho cả thương mại dịch vụ, đầu tư, sờ hừu trí tuệ... cơ chê'giải quyết tranh chấp thương mại của WT0 nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Có thể nói quan hệ thương mại quốc tế hiện nay giữa háu hết các quốc gia trên thế giới đều được điều chình bời hệ thống các văn bản cùa WTO (WT0 hiện đang kiểm soát trên 90% tổng khối lượng thương mại quốc tê). Hàng loạt các điều ước quốc tế đã và đang tiếp tục được soạn thảo trong khuôn khổ cùa WTO nhằm hướng tới việc điêu chinh thống nhất quan hệ thương mại quốc tế. Việc thực hiện các hiệp định của WTO góp phần mờ rông cơ hội thương mại cho các nước, đảm bào môi trường thương mại ổn định. Chính vì vậy, trong các thiết chê' diều chỉnh quan hệ thương mại quổc tế, WT0 giữ vai trò đặc biệt quan trọng

Những vấn đề cơ bản trong lĩnh vực thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, sờ hữu trí tuệ... theo quy định của WTO được quy định trong nhiều điều ước quốc tế, ví dụ: Hiệp định vể đinh giá hải quan; Hiôp định vé kiểm tra hàng hoá trước khi xuống tàu; Hiệp định vé các hàng rào kì thuật đối với thương mại; Hiệp định về vệ sinh dịch tễ; Hiệp dịnh vổ trợ cấp và biện pháp đối kháng; Hiệp định về các biên pháp tự vệ; Hiệp định vé chống phá giá và thuế đối kháng; Hiệp định vé hàng dột may; Hiệp định vể nông nghiệp; Hiộp định vể các biên pháp đáu tư liồn quan đến thương mại; Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyổn sở hữu trí tuệ...

Trờ thành thành viên của WT0 đồng nghĩa với việc có cơ hội nhưng cũng có cả những thách thức, nhất là đối với các nước dang phát triển có nén kinh tẽ' thị trường còn đang trong quá trình chuyển đổi như Việt Nam. Những gì là nghĩa vụ của thành viên này thì sẽ là quyển của các thành viên khác và ngược lại. Viẹt Nam đang trong quá trình đàm phán để có thể trở thành thành viôn chính thức của WT0. Phải thừa nhân thực tế là nển kinh tế nhỏ như Việt Nam là thành viên của WT0 hay không không có ảnh hưởng nhiổu đến nển kinh tế thế giới nhưng lại tác động rất lớn đến nển kinh tế Việt Nam. Gia nhập WTO

5.Việt Nam SC có một số lợi ích và khó khăn cơ bản nào ?

-     Lợi ích

Quan hô thương mại và kinh tế giữa Viột Nam với các thành viên khác sỗ được tăng cường. Là môt trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, Việt Nam sè có các thị trường xuất khẩu mờ cửa hơn khi những hạn chế sô’ lượng đối với gạo và các nông sản khác được thuế hoá và thuế lại được giảm theo Hiộp định của WTO vé nông nghiệp. Việt Nam sẽ có lợi từ việc thuế được giảm mạnh nhất là với những sàn phẩm có hàm lượng nhân công cao (dệt, may mặc, da giày...) mà chúng ta dang có những thế mạnh nhất định. Là một nước đang phát triển có thu nhập thấp, Viẹt Nam có thể được hường các ưu dãi theo quy định trong các hiêp định như Hiệp định WTC vé trợ cấp và các biện pháp dối kháng... Tiến độ xây dựng, diéu chỉnh và tâng cường chính sách và cơ chế quản lí, điểu hành nén kinh tế cùa Việt Nam đã và sỗ dược dẩy nhanh hơn cho phù hợp với luật pháp và thông lộ quốc tế.

-     Khó khăn

Chính việc tuân thủ các can kết theo quy định của WTO sẽ là những khó khăn rất lớn đối với Viột Nam trong bối cảnh xuất phát điểm kinh tế của chúng ta còn quá thấp. Những yêu cấu của WTO như: giảm thuế nhập khẩu cho cả hàng nông nghiệp và công nghiệp, mở cừa thị trường dịch vụ cho sự cạnh tranh của nước ngoài, điểu chỉnh các quy định vé dáu tư không phù hợp với TRIMS, cải cách hộ thống kinh tô' thương mại... thực sự là nhũng thách thức không nhỏ mà Viột Nam SC phải vượt qua. 

Luật Minh Khuê (sưu tầm và biên tập)