Trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm được quy định tại Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC.
1. Đề nghị đặt tiền để bảo đảm
Trước tiên, bị can, bị cáo, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền đề nghị bằng văn bản với cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án về việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm đối với bị can, bị cáo trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC. Cụ thể là các trường hợp:
a) Bị can, bị cáo dùng thủ đoạn xảo quyệt, phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
b) Bị can, bị cáo là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm, tái phạm nguy hiểm;
c) Bị tạm giam trong trường hợp bị bắt theo lệnh, quyết định truy nã.
d) Phạm nhiều tội;
đ) Phạm tội nhiều lần.
Đơn đề nghị của bị can, bị cáo, được gửi qua cơ sở giam giữ hoặc gửi trực tiếp cho cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị của bị can, bị cáo, cơ sở giam giữ có trách nhiệm chuyển đến cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án.
Đơn đề nghị của người thân thích, người đại diện của bị can, bị cáo được gửi trực tiếp đến cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án.
Người thân thích của bị can, bị cáo là những người có quan hệ với bị can, bị cáo. Bao gồm:
+ Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi;
+ Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột;
+ Cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột.
2. Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đề nghị và các giấy tờ có liên quan, cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án có trách nhiệm xem xét, nếu thấy có đủ điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm thì ra Thông báo cho bị can, bị cáo, người thân thích hoặc người đại diện của bị can, bị cáo để làm thủ tục đặt tiền để bảo đảm. Trường hợp thấy không đủ điều kiện áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm đối với bị can, bị cáo thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết trong đó nêu rõ lý do.
- Điều kiện để áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm: Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, tình trạng tài sản, nhân thân của bị can, bị cáo; bị can, bị cáo có nơi cư trú rõ ràng, phạm tội lần đầu, tố giác đồng phạm, có tình tiết giảm nhẹ (như tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại...); việc cho bị can, bị cáo tại ngoại không gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì cơ quan tiến hành tố tụng có thể quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm.
- Mẫu thông báo cho bị can, bị cáo, người thân thích hoặc người đại diện của bị can, bị cáo để làm thủ tục đặt tiền để bảo đảm:
| Tên cơ quan (1) Số: / | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
| , ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
VIỆC CHO ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM
Kính gửi (2): ………………………………………
Căn cứ Điều ……………. của Thông tư liên tịch số: …………………………, (1) thông báo:
1. Ông/bà: ……………………………………… Nam, nữ: .....................................................
Sinh ngày ……………… tháng …………….năm .................................................................
Quê quán: ..........................................................................................................................
Nơi đăng ký HKTT: .............................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: ..................................................................................................................
Quốc tịch: ………………………… Dân tộc: ……………….. Tôn giáo: .................................
Số CMND, Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.......................................................................
Ngày cấp ……………………………………… Nơi cấp ..........................................................
được nộp số tiền: ………………………………. VNĐ (Viết bằng chữ: ................................. )
vào tài khoản tạm giữ số ……………….của cơ quan(3) ………………. mở tại(2) ..................
2. Lý do nộp tiền: Đặt tiền để bảo đảm cho bị can/bị cáo ....................................................
Họ và tên: ……………………………………… Sinh năm: ....................................................
Nơi đăng ký HKTT: .............................................................................................................
Chỗ ở hiện nay: ..................................................................................................................
Bị khởi tố/truy tố về tội: …………………………… quy định tại ......................................... (4)
theo Quyết định số: ……………………..ngày ……….... tháng ........ năm ………..………..
của ...................................................................................................................................
|
Nơi nhận: - Như trên; - Cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ; | Chức vụ người ký (Ký, ghi rõ họ tên) |
________________
1 Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát hoặc Tòa án đang tiến hành tố tụng đối với vụ án.
2 Tên Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính trong quân đội
3 Cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ.
4 Điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng.
3. Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm, người được bị can, bị cáo ủy quyền, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất phải hoàn thành việc đặt tiền.
Trong trường hợp vì trở ngại khách quan hoặc lý do bất khả kháng mà không thể hoàn thành việc đặt tiền để bảo đảm đúng hạn thì thời hạn này được tính lại kể từ khi hết trở ngại khách quan hoặc lý do bất khả kháng không còn nữa.
- Việc đặt tiền để bảo đảm được thực hiện như sau:
+ Trường hợp nộp tiền tại Kho bạc nhà nước thì người được bị can, bị cáo ủy quyền, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mang theo Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm để Kho bạc Nhà nước kiểm tra và làm các thủ tục nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc của Tòa án nhân dân nơi có thẩm quyền xét xử sơ thẩm. Người nộp lập 3 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản (theo mẫu của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách, Kho bạc). Trong đó, 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản để báo Có cho chủ tài khoản, 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản trả lại cho người nộp. Chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm tổng hợp các đương sự đã nộp tiền để bảo đảm gửi cho cơ quan đã ra Thông báo về việc đặt tiền để bảo đảm.
Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền, Kho bạc Nhà nước lưu 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản, trả 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản kèm Thông báo về việc đặt tiền để đảm bảo cho người nộp tiền, gửi 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản cho chủ tài khoản tạm giữ để báo Có.
+ Trường hợp nộp tiền tại cơ quan tài chính trong Quân đội thì cơ quan nhận tiền có trách nhiệm lập biên bản giao nhận tiền nộp, có chữ ký xác nhận của bên nộp tiền, bên nhận tiền.
Biên bản được lập thành 03 bản, trong đó 01 bản giao cho đại diện cơ quan ra Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm, 01 bản giao cho người nộp tiền, 01 bản lưu tại cơ quan tài chính đã lập biên bản.
4. Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự: Trong 2 ngày kể từ ngày nhận được liên nộp tiền và Kho bạc hoặc cơ quan tài chính Quân đội, Cơ quan điều tra phải ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm gửi đến Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn. Trong thời hạn 2 ngày kể từ khi nhận được quyết định đó, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. Khi ra quyết định phê chuẩn, Viện kiểm sát phải ra quyết định thay thế biện pháp ngăn chặn (hủy bỏ biện pháp tạm giam).
Trong giai đoạn truy tố, xét xử: Trong thời hạn 2 ngày, kể từ ngày nhận được liên nộp tiền và Kho bạc hoặc cơ quan tài chính Quân đội, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo mẫu. Khi ra quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định thay thế biện pháp tạm giam bằng biện pháp đặt tiền để bảo đảm và gửi ngay quyết định đó đến cơ sở đang giam giữ bị can, bị cáo để thi hành.
Quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm, quyết định của Viện kiểm sát phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm phải được giao cho bị can, bị cáo, người được bị can, bị cao ủy quyền, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất đồng thời gửi cho cơ quan là chủ tài khoản tạm giữ, cơ sở đang giam giữ bị can, bị cáo.
Thời hạn đặt tiền được tính theo thời hạn điều tra, truy tố, xét xử. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù được tính đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù.
5. Hủy bỏ biện pháp đặt tiền để bảo đảm
Việc hủy bỏ việc áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm được thực hiện trong các trường hợp:
- Khi có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án; đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với bị can;
- Bị can, bị cáo bị bắt tạm giam về tội đã phạm trước khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm hoặc tiếp tục phạm tội;
- Bị can, bị cáo đã chết;
- Bị can, bị cáo đã chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đã cam đoan;
- Bị cáo được Tòa án tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn tạm giam;
- Bị can, bị cáo vi phạm khoản 2 Điều 122 BLTTHS ( Theo đó, các nghĩa vụ của bị can, bị cáo gồm: Có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan; Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội; Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước).
LUẬT MINH KHUÊ (Sưu tầm & Biên tập)