1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "250 Câu hỏi - đáp về nghiệp vụ xây dựng - Quy định mới về suất vốn đầu tư và gia xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình" do tác giả Bích Phương hệ thống và biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

250 Câu hỏi - đáp về nghiệp vụ xây dựng - Quy định mới về suất vốn đầu tư và gia xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình
Tác giả: Bích Phương
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu các quy định mới nhất của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực từ năm 2021) cũng như suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020, Nhà xuất bản Lao Động phối hợp cùng với Trung Tâm Sách Pháp Luật- Kinh Tế cho xuất bản và phát hành cuốn sách: 250 Câu hỏi - đáp về nghiệp vụ xây dựng - Quy định mới về suất vốn đầu tư và gia xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do tác giả Bích Phương hệ thống.
Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:
Phần thứ nhất. Hỏi - đáp về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát, thi công, nghiệm thu công trình xây dựng
Phần thứ hai. Hỏi - đáp về bảo hành, bảo trì, đánh giá an toàn, giải quyết sự cố công trình xây dựng
Phần thứ ba. Hỏi - đáp về quản lý chi phí đầu tư xây dựng & quản lý dự án đầu tư xây dựng
Phần thứ tư. Hỏi - đáp về mức xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng
Phần thứ năm. Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020
Phần thứ sáu. Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực từ 26/01/2021), quản lý chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực từ 09/02/2021)
Phần này trình bày toàn văn Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 10/2021/NĐ-CP.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách nhiều quy định mới về xây dựng thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trên thực tế trong cuốn sách: quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát, thi công, nghiệm thu công trình xây dựng; bảo hành, bảo trì, đánh giá an toàn, giải quyết sự cố công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng & quản lý dự án đầu tư xây dựng; xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2020; quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực từ 26/01/2021), quản lý chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực từ 09/02/2021)..
Tác giả hệ thống và trình bày dưới dạng hỏi đáp giúp người đọc dễ dang tiếp cận vấn đề cần tìm hiểu.
Tuy rằng cuốn sách được xuất bản năm 2021, cập nhật những quy định mới nhất về xây dựng, nhưng cho đến nay (2022) cũng đã có một số văn bản được hệ thống trong cuốn sách đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, có thể kể đến quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng hiện tại đã được điều chỉnh theo Nghị định 16/2022/NĐ-CP. VÌ vậy, bạn đọc khi sử dụng cuốn sách cần lưu ý tra cứu lại hiệu lực văn bản để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy phạm còn giá trị.
Cuốn sách có giá trị thực tiễn, là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc, nhất là đối với đối tượng trực tiếp tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “250 Câu hỏi - đáp về nghiệp vụ xây dựng - Quy định mới về suất vốn đầu tư và gia xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số quy định về bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:
Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
Điều 30. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng
1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.
2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.
3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.
4. Đánh giá an toàn công trình.
5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.
Điều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;
b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;
đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;
e) Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;
g) Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;
h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;
k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
l) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;
c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;
d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 47 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.
3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.
4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.
5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.
6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;
c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;
d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;
đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.