1. Giới thiệu tác giả
Sách "500 Câu hỏi và tình huống giải quyết các vướng mắc, tranh chấp lao động theo Bộ luật lao động năm 2019" do Luật sư, Ths. Nguyễn Thị Thu Hoài biên soạn.
Luật sư thạc sĩ Nguyễn Thị Thu hoài với hơn 20 năm kinh nghiệm làm việc, hiện là giám đốc Công ty luật trách nhiệm hữu hạn thuế và luật Hà Nội - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; Trọng tài viên trung tâm trọng tài quốc tế Hà Nội; Hòa giải viên trung tâm trọng tài quốc tế Hà Nội; ủy viên ban chấp hành hội phụ nữ - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; Ủy viên ban chính sách - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; Ủy viên ban tài chính - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

500 Câu hỏi và tình huống giải quyết các vướng mắc, tranh chấp lao động theo Bộ luật lao động năm 2019
Tác giả: Luật sư, Ths. Nguyễn Thị Thu Hoài
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Phần I: Những điểm mới của Bộ luật Lao động năm 2019
Phần này tác giả trình bày những điểm mới nổi bật, đáng quan tâm của Bộ luật lao động năm 2019 so với Bộ luật lao động trước đó gồm:
1. Những điểm mới về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong Bộ luật lao động năm 2019
2. Những điểm mới về hợp đồng lao động trong Bộ luật lao động năm 2019
3. Những điểm mới về chính sách tiền lương trong Bộ luật lao động năm 2019
4. Những điểm mới về thử việc trong Bộ luật lao động năm 2019
5. Những điểm mới về giải quyết tranh chấp lao động trong Bộ luật lao động năm 2019
6. Quy định mới về kỷ luật lao động trong Bộ luật lao động năm 2019
Phần II: 500 câu hỏi và tình huống giải quyết các vướng mắc, tranh chấp lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019.
Phần này, tác giả xây dựng câu hỏi đáp và tình huống giả định bám sát các quy định của Bộ luật lao động năm 2019 gồm:
Các quy định chung, hợp đồng lao động, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, quy định riêng đối với lao động nữ, quy định đối với lao động chưa thành niên, lao động có yếu tố nước ngoài, một số lao động đặc biệt, tổ chức đại diện người lao động, tranh chấp lao động,
Câu 1. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là gì?
...........
Phần III: Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Phần này tác giả trình bày toàn văn Bộ luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành gồm:
Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị ddinhjj 152/2020/NĐ-CP; Nghị định 135/2020/NĐ-CP; Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động; Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành quy định của Bộ luật lao động về nội dung của hợp đồng lao động, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con; Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định về lao động chưa thành niên; Thông tư 28/2022/TT_BLĐTBXH hướng dẫn thi hành quy định của Luật an toàn vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Đây đều là những văn bản hướng dẫn mới và đang có hiệu lực thi hành, rất thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và áp dụng.
Phần IV: Tổng hợp án lệ, bản án tham khảo trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
Phần này tác giả tuyển chọn và hệ thống một số án lệ và bản án, quyết định về giải quyết tranh chấp lao động để bạn đọc có thêm tư liệu thực tiễn nghiên cứu để ứng dụng trong thực tiễn.
Phần V: Tổng hợp một số mẫu hợp đồng lao động thông dụng.
Phần này tác giả tuyển chọn và tổng hợp một số mẫu hợp đồng lao động thông dụng thuận tiện cho người đọc (người sử dụng lao động và người lao động) sử dụng ngay hoặc tùy tình hình thực tế mà có thể sửa đổi hoặc bổ sung đôi chút để phù hợp, tiết kiệm nhiều thời gian biên soạn cũng như tài chính khi phải thông qua công ty luật.
4. Đánh giá bạn đọc
Các quy định của Bộ luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã được tác giả tổng hợp và biên soạn dưới dạng câu hỏi đáp và tình huống giả định rất thực tiễn, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt và ghi nhớ nội dung pháp lý được truyền tải.
Nội dung cuốn sách với 5 phần chính cung cấp tới bạn đọc không chỉ những thông tin pháp lý về lao động mới nhất mà tác giả còn tổng hợp các án lệ, bản án điển hình để bạn đọc có thể nghiên cứu thực tiễn trong giải quyết vụ án tranh chấp lao động. Cùng với đó, tác giả còn hệ thống một số mẫu hợp đồng thông dụng cho bạn đọc tham khảo và ứng dụng trong thực tế.
Cuốn sách cung cấp những kiến thức pháp lý hữu ích, có tính ứng dụng cao. Đây thực sự là cuốn cẩm nang mà những người quản lý doanh nghiệp, người làm công tác nhân sự, pháp chế trong doanh nghiệp cần thiết phải trang bị cho mình.
5. Kết luận
Bằng kinh nghiệm nhiều năm trong công tác tư vấn pháp luật, tác giả Luật sư Nguyễn Thị Hoài Thu đã dành tâm huyết tổng hợp và biên soạn mang tới cho người đọc một cuốn sách pháp lý về lao động có tính ứng dụng cao.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “500 Câu hỏi và tình huống giải quyết các vướng mắc, tranh chấp lao động theo Bộ luật lao động năm 2019".
Câu hỏi 1: Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi sử dụng người lao động là người khuyết tật?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 160 Bộ luật lao động năm 2019, các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật gồm:
1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.
Câu hỏi 2: Người lao động giúp việc gia đình có được tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hay không? Nếu có thì ai là người đóng khoản tiền này?
Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là quyền của mỗi người lao động, do đó, người lao động giúp việc gia đình hoàn toàn có thể tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với nhu cầu của mình.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 163 Bộ luật lao động 2019 thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Nội dung này được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 89 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả cùng lúc với kỳ trả lương cho người lao động một khoản tiền bằng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Trường hợp người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động làm giúp việc gia đình thì trách nhiệm trả tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động được thực hiện theo từng hợp đồng lao động.
Câu hỏi 3: Người lao động là người giúp việc gia đình có nghĩa vụ gì?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 164 Bộ luật lao động năm 2019, lao động là người giúp việc gia đình có nghĩa vụ như sau:
1. Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã giao kết trong hợp đồng lao động.
2. Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng, mất tài sản của người sử dụng lao động.
3. Thông báo kịp thời với người sử dụng lao động về khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe, tính mạng, tài sản của gia đình người sử dụng lao động và bản thân.
4. Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.
Câu hỏi 4: Hành vi nào bị nghiêm cấm khi sử dụng người lao động giúp việc gia đình?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 165 Bộ luật lao động năm 2019, các hành vi bị nghiêm cấm đối với người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người giúp việc gia đình gồm:
1. Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình.
2. Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.
3. Giữ giấy tờ tùy thân của người lao động.