1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Luật xử lý vi phạm hành chính - 510 hành vi vi phạm, mức phạt và thẩm quyền xử phạt trong các lĩnh vực mới nhất" do Quí Lâm và Kim Phượng hệ thống.

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách 510 hành vi vi phạm mức phạt và thẩm quyền xử phạt trong các lĩnh vực mới nhất

Luật xử lý vi phạm hành chính 510 hành vi vi phạm, mức phạt và thẩm quyền xử phạt trong các lĩnh vực mới nhất

Tác giả: Quí Lâm - Kim Phượng

Nhà xuất bản: Công an nhân dân

3. Tổng quan nội dung sách

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên việc xác định được đúng hành vi vi phạm hành chính, tức là xác định đúng cơ sở xử phạt, thì việc thực hiện xử phạt hành chính mới bảo đảm chính xác, bảo đảm được quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của tổ chức và cá nhân. Phát huy được hiệu quả và mục đích của việc xử phạt hành chính là nhằm lập lại trật tự quản lý nhà nước bị xâm hại, góp phần giáo dục, người vi phạm và răn đe, phòng ngừa vi phạm.

Những quy định cụ thể như sau: NĐ số 28/2020/NĐ-CP ngày 01-3-2020 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; NĐ số 91/2019/NĐ-CP ngày 19-11-2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; NĐ số 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; TT số 29/2020/TT-BTC ngày 17-4-2020 về hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; VBHN số 01/VBHN-BCT ngày 10-7-2019 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; VBHN số 1307/VBHN-BLĐTBXH ngày 5-4-2019 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp…
Vì vậy, để kịp thời cung cấp những quy định pháp luật mới nhất về công tác xử phạt vi phạm hành chính. Nhà xuất bản Công an nhân dân xuất bản cuốn sách: Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính - 510 Hành Vi Vi Phạm, Mức Phạt Và Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Các Lĩnh Vực Mới Nhất”.

Nội dung của cuốn sách bao gồm những phần chính sau:

Phần I. Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định chi tiết biện pháp thi hành;

1. Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-VPQH ngày 12/12/2017 của văn phòng Quốc hội hợp nhất Luật xử lý vi phạm hành chính

2. Văn bản hợp nhất số 210/VBHN-BTP ngày 19/01/2018 của Bộ Tư pháp Hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Phần II. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (Trích Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01-3-2020 của Chính phủ);

Mục 1. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động

Mục 2. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

Mục 3. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Mục 4. Giải đáp về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và lập biên bản vi phạm hành chính; thủ tục xử phạt vi phạm hành chính

Phần III. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; (Trích Nghị định số 91/2019/NĐ-CP)

Phần IV. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; (Trích Nghị định 115/2018/NĐ-CP);

Phần V. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt; (Trích Nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Mục 1. Giải đáp các quy định chung trong xử phạt vi phạm hành chính

Mục 2. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Mục 3. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt

Mục 4. Giải đáp về thẩm quyền, thủ tục xử phạt

Phần VI. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; (Trích  Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BCT ngày 10/7/2019 của Bộ Công thương)

Phần VII. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; (Trích Thông tư số 29/2020/TT-BTC ngày 17/4/2020 của Bộ tài chính)

Mục 1. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công

Mục 2. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Phần VIII. Giải đáp xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công. (Trích Nghị định 63/2019/NĐ-CP)

Có thể thấy cuốn sách này các tác giả đã hệ thống các quy định hiện hành về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực đề cập đến và xây dựng thành cấu trúc hỏi đáp. Nội dung hoàn toàn là quy định pháp luật không có phân tích hay bình giải quy định pháp luật.

Và một vấn đề cần lưu ý đó là, một số Nghị định được trích dẫn ở đây hiện đã hết hiệu lực hoặc bị sửa đổi. Cụ thể hiện nay:

- Nghị định 28/2020/NĐ-CP đã bị thay thế hoàn toàn bởi Nghị định 12/2022/NĐ-CP kể từ ngày 17/01/2022;

- Nghị định 100/2019/NĐ-CP hiện đã được sửa đổi một số nội dung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP;

- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BCT ngày 10/7/2019 của Bộ Công thương đã bị thay thế hoàn toàn bởi Nghị định 98/2020/NĐ-CP;

- Nghị định số 91/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung một số nội dung bởi Nghị định 04/2022/NĐ-CP

Dưới đây là nội dung trích dẫn từ cuốn sách để bạn đọc hình dung được cách trình bày và hệ thống của tác giả (nội dung trả lời đã được Luật Minh Khuê biên tập theo quy định pháp luật hiện hành):

Câu hỏi 19. Vi phạm quy định về biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi vi phạm quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động sẽ bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập hồ sơ vệ sinh môi trường lao động đối với các yếu tố có hại, phòng chống bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng, ban hành hoặc không tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc hoặc khi xây dựng không lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở;

b) Không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; không bố trí bộ phận hoặc người làm công tác y tế hoặc không ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định hoặc bố trí người làm công tác y tế nhưng người đó không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

c) Không bố trí đủ lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc theo quy định;

d) Không tổ chức huấn luyện cho lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại nơi làm việc hoặc tổ chức huấn luyện nhưng không đảm bảo theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng theo quy định;

b) Không trang bị các thiết bị an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định;

c) Không xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc;

d) Không lập phương án về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động khi xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo các công trình, cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Không điều tra tai nạn lao động thuộc trách nhiệm theo quy định của pháp luật; không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động; không khai báo hoặc khai báo không kịp thời hoặc khai báo sai sự thật sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng;

e) Không bảo đảm đủ buồng tắm, buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

g) Không trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để đảm bảo ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng hoặc gây tai nạn lao động.

4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đánh giá, phân loại lao động theo điều kiện lao động đối với nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để thực hiện chế độ cho người lao động quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

4. Đánh giá bạn đọc

Ưu điểm của cuốn sách là các tác giả đã tổng hợp được quy định xử phạt vi phạm hành chính trong nhiều lĩnh vực trong cùng một cuốn sách. Khi sở hữu cuốn sách thì người đọc sẽ dễ dàng tra cứu các vấn đề mà không phải tìm kiếm ở các văn bản riêng biệt.

Nhược điểm: Vì là hệ thống các quy định pháp luật do đó khi các văn bản pháp luật này bị thay thế hoặc sửa đổi thì giá trị thực tiễn của cuốn sách sẽ bị giảm đi, theo thời gian gần như sẽ không còn có giá trị áp dụng nếu tất cả các văn bản pháp luật trích dẫn đã hết hiệu lực. Điều này là hạn chế bởi lẽ bạn đọc sử dụng cuốn sách này sẽ không cập nhật được những quy định mới, rất dễ sai sót trong áp dụng.

5. Kết luận

Như vậy, cuốn sách này đến thời điểm 2022 đã có nhiều nội dung không còn có giá trị áp dụng, nếu bạn đọc là người làm công tác thực tiễn (không phải nghiên cứu) thì không nên lựa chọn cuốn sách này.

Với khối lượng nội dung quá lớn mà lại có những nội dung đã hết hiệu lực, cuốn sách khá dày việc mang theo người sẽ không thuận tiện cho người đọc đây cũng là một điểm trừ.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!