1. Giới thiệu tác giả
2. Giới thiệu hình ảnh sách

3. Tổng quan nội dung sách
Ngày 20-11-2019, tại Kỳ thứ 8 khoá VIX Quốc hội đã thông qua Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14. Theo đó, Bộ luật này quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diệnn gười sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động. Bộ luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2021.
Bên cạnh đó, Chính phủ và các Bộ ngành có liên qua nđã ban hành nhiều văn bản quy định về chính sách tăng lương, điều chỉnh tiền lương; hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với công chức, viên chức, người lao động; an toàn, vệ sinh lao động;… Cụ thển như:
- Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 01-3-2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09-05-2019 Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15-11-2019 Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
- Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 10-12-2018 Hợp nhất Luật Bảo hiểm xã hội;
- Văn bản hợp nhất số 5237/VBHN-BLĐTBXH ngày 13-12-2018 Hợpn hất Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17-10-2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
- Nghị định số 153/2018/NĐ-CP ngày 07-11-2018 Quy định chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng;
- Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20-5-2019 Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;
- Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08-10-2019 Về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Văn bản hợp nhất số 631/VBHN-BLĐTBXH ngày 19-02-2019 Hợp nhất Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;…
Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:
Phần I. Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14
Phần II. Chính sách tăng lương, điều chỉnh tiền lương năm 2020 đối với công chức, viên chức, người lao động
Phần III. Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công chức, viên chức, người lao động
Phần IV. Chính sách mới về tăng lương, điều chỉnh tiền lương
Phần V. Thang bảng lương dành cho người lao động và cán bộ, công chức năm 2020
Phần VI. Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa ngưới lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả đã hệ thống trong cuốn sách nhiều văn bản pháp luật quy định về lao động, chính sách tiền lương và quy định về thanh tra xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài: Bộ luật lao động năm 2019, Chính sách tăng lương, điều chỉnh tiền lương năm 2020 đối với công chức, viên chức, người lao động; Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với công chức, viên chức, người lao động; Chính sách mới về tăng lương, điều chỉnh tiền lương; Thang bảng lương dành cho người lao động và cán bộ, công chức năm 2020 và Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa ngưới lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng... thuận tiện phục vụ bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trong thực tiễn.
Cuốn sách được tác giả hệ thống vào năm 2020, cũng đã tập hợp những quy định mới nhất về chính sách tiền lương và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Tuy nhiên, sự ra đời và có hiệu lực thi hành của Bộ luật lao động năm 2019 đã dẫn đến những chính sách về lao động có nhiều điểm sửa đổi, trong đó có thể kể đến Nghị định 28/2020/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Do đó, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực văn bản được tác giả hệ thống để đảm bảo lựa chọn đúng và áp dụng chính xác quy phạm pháp luật.
5. Kết luận
Cuốn sách có giá trị thực tiễn, là tài liệu tham khảo hữu ích đối với bạn đọc, đặc biệt là cẩm nang cần có tại doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Bộ luật lao động chính sách tiền lương và quy định về thanh tra xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP để bạn đọc tham khảo:
Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Hằng năm, không niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
5. Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định mà không phải là trốn đóng;
c) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà không phải là trốn đóng;
d) Chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật.
9. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động đánh giá an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.