1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Bộ luật lao động và quy định chi tiết hướng dẫn thi hành" do các tác giả Quý Lâm và Kim Phượng hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Bộ luật lao động và quy định chi tiết hướng dẫn thi hành
Tác giả: Quý Lâm - Kim Phượng
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Bộ Luật Lao động bảo vệ quyền làm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Chính vì vậy, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng như:
- Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BYT ngày 11-3-2022 hợp nhất Thông tư hướng dẫn Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế;
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17-01-2022 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tư số 01/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25-01-2022 hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động;
- Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15-12-2021 hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Thông tư số 2/2022/TT-BNV ngày 29-01-2022 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng;
- Thông tư số 37/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31-12-2021 hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng, thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc;
- Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15-12-2021 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng…
Để kịp thời cung cấp những thông tin mới nhất về lao động và tiền lương cũng như các chính mới đến các doanh nghiệp và cán bộ công chức, viên chức, người lao động; Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách “Bộ luật lao động và quy định chi tiết hướng dẫn thi hành”.
Nội dung của cuốn sách bao gồm những phần chính sau:
Phần 1. Bộ luật lao động và quy định chi tiết hướng dẫn thi hành
1. Bộ luật lao động năm 2019
2. Nghị định 145/2020/NĐ-CP
3. Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu
4. Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động chưa thành niên
5. Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về nội dung của hợp đồng lao động, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con
6. Thông tư 01/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thu thập, lưu trữ, tổng hợp thông tin thị trường lao động
7. Văn bản hợp nhất 4246/VBHN-BLĐTBXH
Phần 2. Quy định nghiệp vụ đánh giá an toàn, vệ sinh lao đọng và tính tần suất tai nạn lao động
8. Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 16/2/2022
9. Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
10. Thông tư 27/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết về nội dung, chương trình và việc tổ chức bồi dưỡng, sát hạch nghiệp vụ đánh giá an toàn vệ sinh lao động, việc miễn giảm các nội dung huấn luyện đã học đối với chuyên giá đánh giá an toàn, vệ sinh lao động; hướng dẫn cách tính tần suất tai nạn lao động và một số biện pháp thi hành
Phần 3. Hướng dẫn chi tiết người lao động Biệt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động
11. Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
12. Thông tư 20/2021/TT-BLĐTBXH quy định về hệ thống cơ sở dữ liệu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
13. Nghị định 112/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Phần 4. Quy định về tiền lương, chế độ phụ cấp thâm niên và chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
14. Thông tư 2/2022/TT-BNV Hướng dẫn điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng
15. Thông tư 37/2021/TT_BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng, thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc
16. Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng
17. Thông tư 19/2021/TT-BLĐTBXH
18. Quyết định 3226/QĐ-TLĐ Ban hành quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn
19. Thông tư 03/2021/TT-BNV
Phần 5. Quy định mới nhất về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế
20. Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT ngày 11/3/2022
21. Nghị quyết số 09/2021/UBTVQH Về chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2022-2024
22. Quyết định 811/QĐ-BHXH ngày 16/8/2021
23. Thông tư 06/2021/TT_BLĐTBXH
24. Quyết định 688/QĐ-BHXH ngày 12/7/2021
25. Quyết định số 681/QĐ-BHXH ngày 9/7/2021 Quy trình thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trong tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Phần 6. Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội
26. Nghị định 12.2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
4. Đánh giá bạn đọc
Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021 với nhiều nội dung sửa đổi, bổ sung so với Bộ luật lao động cũ, cùng với đó các văn bản hướng dẫn thi hành chi tiết cũng được ban hành để kịp thời triển khai thực hiện thống nhất.
Cuốn sách đã được các tác giả hệ thống khá toàn diện và cũng đã tập hợp những văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn mới nhất (2022) về lao động thuận tiện cho bạn đọc tra cứu, tìm hiểu và triển khai áp dụng.
Cuốn sách góp phần phổ biến các chính sách pháp luật lao động mới của nhà nước tới đông đảo bạn đọc.
5. Kết luận
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Bộ luật lao động và quy định chi tiết hướng dẫn thi hành".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù được hướng dẫn như sau:
Ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:
a) Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
b) Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
c) Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
d) Trường hợp khác do pháp luật quy định.
Khi người lao động làm ngành, nghề, công việc đặc thù nêu trên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với những người lao động này thì thời hạn báo trước như sau:
a) Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
b) Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
Hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thì xử lý như thế nào?
Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần như sau:
1. Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.
2. Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.
3. Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:
a) Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;
b) Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;
c) Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
d) Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.