1. Giới thiệu tác giả
Sách "Các Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động từ năm 2007 - 2018" do Vũ Tươi hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Các Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động từ năm 2007 - 2018
Tác giả: Vũ Tươi hệ thống
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Giai đoạn 2016 - 2018, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành nhiều Nghị quyết liên quan đến lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động,... Cụ thể như: Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐTP ngày 24-04-2018 Hướng áp dụng Điều 66 và Điều 106 của Bộ luật Hình sự về tha tù trước thời hạn có điều kiện; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15-05-2018 Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo; Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP ngày 15-05-2018 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại tòa án nhân dân; Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP ngày 13-01-2017 Ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng hành chính; Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05-05-2017 Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án ;...
Nhằm giúp quý độc giả tìm hiểu những quy định mới nêu trên, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: "Các Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động từ năm 2007 - 2018".
Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:
Phần I. Các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hình sự
1. Nghị quyết 01/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 66 và Điều 106 Bộ luật hình sự về tha tù trước thời hạn có điều kiện
2. Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự về án treo
3. Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt
4. Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐTP bổ sung một số hướng dẫn của Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP
5. Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 60 của Bộ luật hình sự về án treo
6. Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự 2015
Phần II. Các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về dân sự
7. Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án
8. Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết 60/2011/QH12
9. Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất "những quy định chung" của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự
10. Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP
11. Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP
12. Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐTP
13. nghị quyết 02/2015/NQ-HĐTP
14. Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP
15. Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP
16. Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP
17. Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP
18. Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐTP
19. Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
Phần III. Các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hành chính
20. Nghị quyết 01/2011/NQ-HĐTP
21. Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐTP
22. Nghị quyết 01/2015/NQ-HĐTP
23. Nghị quyết 04/2015/NQ-HĐTP
24. Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP
Phần IV. Các Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về kinh tế - lao động
25. Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP
26. Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP
27. Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP
Dưới đây là một số quy định về giải quyết tranh chấp xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu tại Tòa án nhân dân theo quy định tại Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP:
Điều 6. Ủy quyền khởi kiện, tham gia tố tụng
1. Quyền ủy quyền
a) Cá nhân được quyền ủy quyền cho pháp nhân hoặc cá nhân khác tham gia tố tụng tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.
Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 189 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
b) Pháp nhân có quyền ủy quyền cho pháp nhân hoặc cá nhân khác khởi kiện, tham gia tố tụng tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.
c) Cá nhân, pháp nhân được ủy quyền được ủy quyền lại cho pháp nhân, cá nhân khác tham gia tố tụng nếu bên ủy quyền đồng ý bằng văn bản.
2. Việc ủy quyền theo khoản 1 của Điều này phải được lập thành văn bản và xác định rõ phạm vi, nội dung ủy quyền.
3. Việc ghi thông tin và ký đơn khởi kiện của pháp nhân được thực hiện như sau:
a) Trường hợp người được ủy quyền khởi kiện là cá nhân thì phân người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của pháp nhân khởi kiện và họ tên, địa chỉ của người đại diện theo ủy quyền; phần cuối đơn khởi kiện ghi đại diện của người khởi kiện, người đại diện theo ủy quyền ký tên, ghi rõ họ tên của người được ủy quyền. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền không bắt buộc phải ký tên, đóng dấu vào phần cuối đơn khởi kiện;
b) Trường hợp người được ủy quyền khởi kiện là pháp nhân thì phần người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của pháp nhân khởi kiện và tên, địa chỉ của pháp nhân đại diện theo ủy quyền, họ tên và chức vụ của người đại diện hợp pháp của pháp nhân được ủy quyền; phần cuối đơn ghi đại diện của người khởi kiện, pháp nhân đại diện theo ủy quyền, người đại diện hợp pháp của pháp nhân được ủy quyền ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của pháp nhân được ủy quyền. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền không bắt buộc phải ký tên, đóng dấu vào phần cuối đơn khởi kiện.
4. Khi giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, nếu hợp đồng ủy quyền được xác lập trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 giữa tổ chức, cá nhân chưa hoặc đang được thực hiện mà có nội dung, hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án không phát sinh tranh chấp về hợp đồng ủy quyền đó thì Tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng ủy quyền mà không yêu cầu các bên phải xác lập lại.
Điều 7. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
1. Bên mua khoản nợ xấu, khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu thì kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bên bán theo quy định tại khoản 4 Điều 74 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Vụ án dân sự đang được Tòa án thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm hoặc giám đốc thẩm, tái thẩm mà đương sự thực hiện việc mua bán khoản nợ xấu, khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu thì Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung. Tòa án căn cứ vào hợp đồng mua bán nợ để bổ sung việc xác định tư cách đương sự, người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của đương sự như sau:
a) Bên mua một phần khoản nợ xấu, khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu được kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng và xác định tư cách đương sự như bên bán đối với phần khoản nợ đã mua. Tòa án ghi trong các văn bản tố tụng tư cách của bên mua là “người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng” của bên bán (ghi rõ tên của bên bán nợ);
b) Bên mua toàn bộ khoản nợ xấu, khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu được kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ tố tụng và xác định tư cách đương sự thay thế cho bên bán. Tòa án ghi trong các văn bản tố tụng tư cách của bên mua là “người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng” của bên bán (ghi rõ tên của bên bán nợ);
c) Kể từ ngày Tòa án nhận được các tài liệu, chứng cứ xác định hợp đồng mua bán nợ có hiệu lực, bên mua đã xác lập được quyền sở hữu đối với tài sản mua theo quy định của pháp luật thì văn bản tố tụng phải ghi bên mua là người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bên bán.
Ví dụ: Ngân hàng thương mại cổ phần A là nguyên đơn trong vụ án “Tranh chấp về nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm”. Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, Ngân hàng thương mại cổ phần A bán toàn bộ khoản nợ xấu và quyền yêu cầu chuyển giao tài sản bảo đảm cho Công ty trách nhiệm hữu hạn B. Kể từ ngày nhận được các tài liệu, chứng cứ xác định bên mua đã xác lập quyền đòi khoản nợ xấu đó thì Tòa án xác định Công ty trách nhiệm hữu hạn B là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn và văn bản tố tụng ghi: “Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A, trụ sở tại...; Công ty trách nhiệm hữu hạn B, trụ sở tại... là người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng thương mại cổ phần A; người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn C - Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn B”.
4. Đánh giá bạn đọc
Tác giả đã hệ thống các Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hình sư, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động từ năm 2007 - 2018, điều này phục vụ bạn đọc dễ dàng tra cứu rút ra những thông tin bổ ích trong nghiên cứu cũng như thuận tiện trong áp dụng khi cần thiết. Cuốn sách cung cấp cho bạn đọc cùng một lúc rất nhiều văn bản hướng dẫn của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao trong nhiều lĩnh vực: hình sư, dân sự, hành chính, kinh tế và lao động. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích đối với người làm công tác tố tụng hình sự, dân sự, hành chính.
Cũng cần nói thêm rằng, nội dung cuốn sách được tác giả hệ thống hoàn toàn là quy định pháp luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm năm 2018. Theo thời gian, những văn bản này có thể sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, do đó, trong quá trình sử dụng cuốn sách để tra cứu, bạn đọc lưu ý cần kiểm tra lại hiệu lực các quy định được dẫn chiếu để đảm bảo tìm đúng và áp dụng đúng quy định còn hiệu lực.
Ưu điểm của cuốn sách là cung cấp cho bạn đọc khá toàn diện các đầu văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn về thủ tục tố tụng dân sự, song nhược điểm cũng chính nằm ở chỗ đó, khi các văn bản pháp luật được dẫn chiếu bị sửa đổi, thay thế, nội dung trong cuốn sách sẽ không được cập nhật, chỉnh sửa kịp thời, do đó, giá trị tra cứu của cuốn sách đối với bạn đọc cũng sẽ giảm dần.
5. Kết luận
Cuốn sách "Các Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hình sự, dân sự, hành chính, kinh tế, lao động từ năm 2007 - 2018" do luật gia Nguyễn Ngọc Điệp biên soạn có thể coi là từ điển pháp lý về tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, tố tụng hình sự để bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu, áp dụng trong học tập, nghiên cứu và công tác.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!