1. Giới thiệu tác giả

Sách Chỉ dẫn áp dụng bộ luật dân sự năm 2015 do TS. Trần Văn Biên làm chủ biên. Tiến sĩ Trần Văn Biên là người có nhiều  kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu và giảng dạy về Bộ Luật dân sự .

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chỉ dẫn áp dụng bộ luật dân sự năm 2015

Sách Chỉ dẫn áp dụng bộ luật dân sự năm 2015 

Tác giả: TS. Trần Văn Biên (chủ biên)

Nhà xuất bản Thế giới

 

3. Tổng quan nội dung sách

Bộ luật dân sự năm 2015 ra đời với nhiều đổi mới về nhận thức, tư duy pháp lý trong việc hoàn thiện cơ chế điều chỉnh quan hệ dân sự,góp phần tạo nền tảng pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định của hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam, thực hiện, bảo vệ tốt hơn quyền dân sự về nhân thân, tài sản của cá nhân, pháp nhân, góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phục vụ hội nhập quốc tế. 

Ngày 24 tháng 11 năm 2015, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 (Bộ luật dân sự năm 2015). Ngày 08 tháng 12 năm 2015, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký Lệnh số 20/2015/L-CTN về việc công bố Luật. Bộ luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Để kịp thời phục vụ công tác triển khai thi hành Bộ luật dân sự năm 2015 và đưa Bộ luật đi vào cuộc sống, Nhà xuất bản Thế Giới xuất bản quyển sách “Chỉ dẫn áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015”. Quyển  sách được biên soạn theo phương pháp chỉ dẫn chi tiết từng điều luật với mục đích tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn bạn đọc tra cứu áp dụng văn bản quy phạm pháp luật một cách dễ dàng và hiệu quả.

Dưới đây là trích dẫn nội dung chỉ dẫn áp dụng Điều 199 và Điều 200 Bộ luật dân sự 2015 trong cuốn sách để bạn đọc dễ dàng hình dung được bố cục trình bày của tác giả. Theo đó, Điều 199 và Điều 200 của Bộ luật dân sự 2015 được chỉ dẫn áp dụng đến luật riêng đó là Điều 4,5,6 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014 và Điều 97, 98, 99 Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017. 

Điều 199. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân

Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.

Điều 200. Thực hiện quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản được đầu tư vào doanh nghiệp

1. Khi tài sản thuộc sở hữu toàn dân được đầu tư vào doanh nghiệp thì Nhà nước thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.

Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014

Điều 4. Mục tiêu đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Thực hiện định hướng, điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô mang tính chiến lược trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Điều 5. Nguyên tắc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành.

3. Đầu tư vốn nhà nước để hình thành và duy trì doanh nghiệp ở những khâu, công đoạn then chốt trong một số ngành, lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không tham gia hoặc thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 của Luật này.

4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động quản lý, điều hành của người quản lý doanh nghiệp.

5. Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp phải thông qua người đại diện chủ sở hữu trực tiếp hoặc người đại diện phần vốn nhà nước; bảo đảm doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh theo cơ chế thị trường, bình, đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật.

6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và gia tăng giá trị vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp.

7. Công khai, minh bạch trong đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

8. Phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 6. Hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

1. Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động.

3. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước để tiếp tục duy trì tỷ lệ cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

4. Đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp.

Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017

Điều 97. Tài sản công tại doanh nghiệp

1. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 98. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Việc trang bị, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh lãnh đạo tại doanh nghiệp nhà nước được thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức do Chính phủ quy định.

Điều 99. Quản lý, sử dụng tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Việc quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản được giao đúng mục đích, công năng sử dụng của tài sản; không được sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, góp vốn hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác;

b) Kinh phí sửa chữa, bảo trì tài sản do doanh nghiệp bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán, tính hao mòn tài sản được giao theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền khi giao tài sản;

d) Số tiền thu được từ khai thác tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước;

đ) Số tiền thu được từ xử lý tài sản công được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.

2. Các nội dung về hình thành, quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không được quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo các quy định có liên quan tại Mục 5 Chương III, Chương IV, Mục 1 Chương VI, Chương VII của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Quyển sách được biên soạn theo phương pháp chỉ dẫn chi tiết từng điều luật của Bộ luật dân sự 2015 đến các quy định liên quan của Luật chuyên ngành khác và các quy định có liên quan tại các văn bản hướng dẫn thi hành với mục đích tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn bạn đọc tra cứu áp dụng văn bản quy phạm pháp luật một cách dễ dàng và hiệu quả.

Với mục đích như vậy, cuốn sách đã được tác giả biên soạn chỉ dẫn áp dụng một cách toàn diện các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho những cá nhân quan tâm, nghiên cứu và tìm hiểu quy định của Bộ luật dân sự.

Cuốn sách không có phân tích hay bình giải các quy định pháp luật mà chỉ đơn thuần là chỉ dẫn áp dụng tới các văn bản pháp luật khác có liên quan tới từng điều của Bộ luật dân sự 2015.

Bộ luật dân sự là luật chung, quy định những vấn đề pháp lý chung nhất, và sẽ có các quy định tại các luật riêng có liên quan dựa trên cơ sở quy định của Bộ luật này. Cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng bộ luật dân sự năm 2015" do TS. Trần Văn Biên (chủ biên) với mục đích tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn bạn đọc tra cứu áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự thực sự đã một tài liệu giúp bạn đọc tra cứu và áp dụng Bộ luật dân sự một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!