1. Giới thiệu tác giả
Sách chỉ dẫn áp dụng luật đất đai năm 2013 do Ths. Đỗ Xuân Trọng làm chủ biên.
2. Giới thiệu hình ảnh sách
.png)
Sách chỉ dẫn áp dụng luật đất đai năm 2013
Tác giả: Ths. Đỗ Xuân Trọng - chủ biên
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Sách chỉ dẫn áp dụng luật đất đai năm 2013 được xuất bản với mục đích hướng dẫn bạn đọc tra cứu và áp dụng văn bản pháp Luật Đất đai một cách hiệu quả nhất. Tương ứng từng điều trong Luật Đất đai 2013 nếu có hướng dẫn tại các văn bản Luật khác thì cuốn "Sách chỉ dẫn áp dụng luật đất đai năm 2013" sẽ chỉ dẫn cách thức áp dụng và dẫn chiếu các quy định pháp luật tại các văn bản này để làm rõ, triệt để các nội dung pháp luật đất đai khi cần áp dụng trong thực tiễn cũng như trong hoạt động nghiên cứu pháp luật.
Tác giả thiết kế với 2 lớp chỉ dẫn:
Lớp 1. Chỉ dẫn áp dụng Điều, Khoản, điểm được được quy định trong Luật Đất đai 2013;
Lớp 2. Chỉ dẫn áp dụng Điều, Khoản, điểm được được quy định trong các Nghị Định đã sử dụng tai lớp 1 đồng thời dẫn chiếu nội dung hướng dẫn, áp dụng ngay sau các Điều, Khoản, Điểm cần làm rõ đối với các văn bản này. Cách thức áp dụng cụ thể:
- Lớp 1: Nếu có quy định hướng dẫn cho cả Điều luật thì '' Điều ... của Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn bởi "Điều..." hoặc "Khoản... Điều ...'' hoặc '' Điểm ... Khoản ... Điều ... của nghị định ..." ; Trong trường hợp có quy định hướng dẫn cho một khoản hoặc một điểm trong từng điều luật thì " Khoản hoặc điểm ... của Điều ... của Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn bởi "Điều .." hoặc "Khoản ... Điều ... " hoặc điểm ... khoản ... Điều của Nghị Định ... " và Điều hoặc khoản hoặc điểm của nghị định hướng dẫn sẽ được trích dẫn kèm ngay sau từng điều luật.
- Lớp 2: Tương tự như cách chỉ dẫn ở lớp 1 nếu từng điều, khoản hoặc điểm trong nghị định có thông tư hướng dẫn cũng sẽ được ghi là "Điều ... của Nghị định ... được hướng dẫn bởi "Điều ... " hoặc "Khoản ...Điều ..." hoặc "Điểm ... khoản ... điều ..." của thông tư ..." ; trong trường hợp có quy định hướng dẫn cho một khoản hoặc một điểm trong từng điều của Nghị định thì " Khoản hoặc điểm ... của điều ... " của Nghị định ... được hướng dẫn bởi "Điều ..." hoặc "Khoản ... Điều ..." hoặc "Điểm ... khoản ... Điều .." của Thông tư ..." và quy định của Thông tư hướng dẫn được dẫn chiếu ngay sau chỉ dẫn Lớp 1.
- Ngoài ra, nếu Điều luật được hướng dẫn bằng quyết định cũng được tác giả trình bày như trên.
Ví dụ:
Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đínhquốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Tác giả sẽ trích dẫn ngay trong điều luật là "Điều 67 của Luật Đất đai năm 2013 được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai" và kèm ngay sau đó là nội dung Nghị định hướng dẫn chi tiết về thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi như thế nào, nếu không chấp hành sẽ thực hiện quyết định gì?... Và nghị định được thông tư hướng dẫn cũng được trình bày và tra cứu tương tự như trên.
1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thù Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồ thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.
Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dấn thi hành một số điều của Luật đất đai
Điều 17. Thông báo thu hồi đất, thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyế khiếu nại phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây:
Việc thông báo thu hồi đất, hành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, kinh phí cưỡng chế thu hồi đất, giải quyế khiếu nại phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây:
1. Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đay: (Khoản 1 Điều 17 Nghị đhịnh 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dấn thi hành một số điều của Luật đất đai được hướng dẫn bởi Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT)...
Thông tư 30/2014TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên - Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Điều 9. Hồ sơ trình thông báo thu hồi đất
....
Điều 10. Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc""
....
Đối với những quy định chỉ được sửa đổi thay thế thì tác giả chỉ dẫn như sau:
- Nếu chỉ một cụm từ được sửa đổi thì ''Cụm từ.... này được sửa đổi bởi Khoản... Điều... Thông tư (Nghị định)....''. Cụm từ được sửa đổi, thay thế sẽ được trình bày luôn phía dưới cụm từ được sửa đổi.
- Nếu phần sửa đổi không chỉ là một cụm từ thì sẽ được hướng dẫn là '' Nội dung....này được sửa đổi bởi Khoản... Điều... Thông tư (Nghị định)...''. Và cũng tương tự như các trường hợp trên, nội dung sửa đổi, thay thế cũng sẽ được trình bày luôn phía dưới nội dung được sửa đổi.
Ví dụ:
Tại Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên - Môi trường ngày 29/7/2014 Ban hành Định mức kinh tế - ký thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cụm từ được sửa đổi được trình bày như sau:
''1.2. Kiểm tra, tiếp nhận kết quả TKĐĐ''
a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp xã';
Cụm từ ''Kiểm tra kết quả TKĐĐ'' được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 23 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế ....
8. Sửa đổi cụm từ ''Kiểm tra kết quả TKĐĐ) tại các điểm: Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của Mục II Chương I Phần II; Điểm1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của Mục III Chương I Phần II; Điểm 1.2 Khoản 1 và Điểm 2.1 Khoản 2 của mục IV Chương I Phần II thành cụm từ ''kiểm đếm hồ sơ kết quả TKĐĐ".
Như vậy, về cơ bản khi sử dụng cuốn sách để tra cứu văn bản luật sẽ sử dụng như cách thức trên. Tất cả mọi hướng dấn của Luật đất đai đều được tác giải trích dẫn và trình bày chi tiết theo cách thức như trên chắc chắm sữ giúp cho bạn đọc có thể tìm hiểu pháp luật đất đai theo một cách chi tiết, đầy đủ và thống nhất.
Ví dụ:
Tại khoản 30 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:
30. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.
Ngay sau đó, tác giả đã chỉ dẫn áp dụng tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai như sau:
Điều 21. Căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định
1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:
a) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
b) Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
c) Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
đ) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
e) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
g) Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
h) Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
i) Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
k) Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
3. Trường hợp thời điểm sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định theo giấy tờ có ghi ngày tháng năm sử dụng đất sớm nhất.
4. Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai năm 2013" đã chỉ dẫn chi tiết cách thức áp dụng từng điều luật trong Luật Đất Đai năm 2013 và dẫn chiếu quy định của các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành Luật Đất đai giúp cho bạn đọc khi sở hữu cuốn sách sẽ tiết kiệm được thời gian trong việc tra cứu văn bản liên quan để áp dụng trong học tập, công tác.
Cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai năm 2013" do ThS. Đỗ Xuân Trọng làm chủ biên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn đọc.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!