1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai, nhà ở và tra cứu các loại thuế mới liên quan đến đất đai, nhà ở" do tác giả Tăng Bình và Ái Phương hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai, nhà ở và tra cứu các loại thuế mới liên quan đến đất đai, nhà ở
Tác giả :Tăng Bình - Ái Phương
Nhà xuất bản Hồng Đức
3. Tổng quan nội dung sách
Ngày 26/03/2021 Chính phủ ban hành Nghị định số 30/2021/NĐ-CP quy định một số nội dung quan trọng hướng dẫn Luật Nhà ở. Ngày 18/12/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 148/2020/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Theo đó, căn cứ để Cảng vụ hàng không giao đất, cho thuê đất gồm: Giấy chứng nhận do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp cho Cảng vụ hàng không; Phân loại và hình thức giao đất, cho thuê đất; Quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Chủ đầu tư xây dựng cảng hàng không, sân bay hoặc công trình tại cảng hàng không, sân bay được xác định theo quy định của pháp luật; Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất theo quy định;…Bên cạnh đó, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (thay vì 30 ngày như quy định cũ), cơ quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất...
Để giúp các tổ chức, cá nhân tìm hiểu và áp dụng đúng những quy định mới nhất của Nhà nước về đất đai, cụ thể: Những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng, nhà ở; những quy định về xác định giá đất; thu tiền thuê đất, sử dụng đất; quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa… đồng thời hỗ trợ bạn đọc nâng cao kiến thức pháp luật về đất đai, nhà ở và các chính sách thuế liên quan, Nhà xuất Bản Hồng Đức chủ trương hệ thống và xuất bản cuốn sách: Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai, nhà ở và tra cứu các loại thuế mới liên quan đến đất đai, nhà ở.
Nội dung cuốn sách bao gồm các phần như sau:
Phần thứ nhất. Chỉ dẫn áp dụng Luật Đất đai và quy định về thu tiền sử dụng đất
Phần này các tác giả hệ thống các quy định pháp luật về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định vư khi nhà nước thu hồi đất; các quy định về điều kiện và thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thời hạn, hạn mức và chế độ sử dụng các loại đất; Các quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất; Quy địnhv ề kê khai, nộp tiền sử dụng đất.
Phần thứ hai. Chỉ dẫn áp dụng Luật Nhà ở
Phần này, các tác giả hệ thống các quy định pháp luật đang có hiệu lực thi hành về phát triển nhà ở; quy định về chính sách về nhà ở xã hội; các quy định về quản lý, sử dụng nhà ở; các quy định về giao dịch nhà ở.
Phần thứ ba. Tra cứu các loại thuế liên quan đến đất đai, nhà ở.
Ở phần thứ ba, các tác giả hệ thống các quy định về thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Các loại thuế, phí phải nộp khi chuyển nhượng bất động sản.
4. Đánh giá bạn đọc
Các tác giả không trình bày toàn văn các văn bản pháp luật hướng dẫn về đất đai, nhà ở mà đã xây dựng theo các mục nhỏ khoa học, tới nội dung nào trong điều luật có được hướng dẫn tại văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc được sửa đổi, bổ sung sẽ trích ngay phía dưới thuận tiện cho bạn đọc theo dõi.
Cuốn sách được biên soạn trên cơ sở các quy định pháp luật còn hiệu lực thi hành và cả những văn bản mới được ban hành năm 2021 giúp bạn đọc cập nhật được đầy đủ và kịp thời.
Sách Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai, nhà ở và tra cứu các loại thuế mới liên quan đến đất đai, nhà ở có giá trị thực tiễn, có tính ứng dụng cao. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn đọc quan tâm tới các chính sách pháp luật về đất đai, nhà ở và các loại thuế liên quan đến đất đai, nhà ở.
Sách mới được hệ thống và phát hành đầu năm 2021, cập nhật các văn bản mới và còn hiệu lực thi hành. Song theo thời gian, cùng với sự chuyển biến của kinh tế xã hội, các chính sách pháp luật về đất đai, nhà ở có thể sẽ được sửa đổi, bổ sung. Do đó, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu, bạn đọc lưu ý cần thiết kiểm tra lại hiệu lực quy định được trích dẫn một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng quy định đang có giá trị thi hành, tranh sai sót không đáng có trong công việc, công tác.
5. Kết luận
Là một trong những cuốn sách "chỉ dẫn áp dụng pháp luật đất đai" mới được hệ thống và phát hành năm 2021, các quy định mà các tác giả trình bày còn hiệu lực thi hành, do đó cuốn sách là một tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn, đáng để bạn đọc trang bị cho mình để chủ động trong việc tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề pháp lý quan trọng về đất đai, nhà ở phục vụ trong công việc và giao dịch cá nhân.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Chỉ dẫn áp dụng Luật đất đai, nhà ở và tra cứu các loại thuế mới liên quan đến đất đai, nhà ở".
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!
Dưới đây Luật Minh Khuê trích dẫn một số nội dung trong cuốn sách để bạn đọc hình dung được lối biên soạn của các tác giả khi chỉ dẫn áp dụng pháp luật đất đai, nhà ở:
1. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 77 Luật đất đai 2013 quy định như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;
b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;
c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Việc bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, nội dungg được thực hiện sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác theo quy định của pháp luật mà đủ điều kiện được bồi thường thì được bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế mà Nhà nước thu hồi.
- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
- Thời hạn sử dụng đất để tính bồi thường đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có nguồn gốc được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, được áp dụng như đối với trường hợp đất được Nhà nước giao sử dụng ổn định lâu dài.2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.
2. Nội dung hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà ở
Điều 12 Nghị định 99/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 30/2021/NĐ-CP, quy định chi tiết như sau:
1. Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở có nội dung phần thuyết minh bao gồm:
a) Tên của dự án phải được đặt tên bằng tiếng Việt, nếu chủ đầu tư có nhu cầu đặt tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại bằng tiếng nước ngoài thì phải viết đầy đủ tên tiếng Việt trước và viết tên tiếng nước ngoài sau;
b) Sự cần thiết và cơ sở pháp lý của dự án;
c) Mục tiêu, hình thức đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; nhu cầu sử dụng đất; điều kiện tự nhiên của khu vực có dự án;
d) Các giải pháp thực hiện: Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư (nếu có); phương án sử dụng công nghệ xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng áp dụng đối với dự án; đánh giá tác động môi trường; phương án phòng cháy, chữa cháy; các giải pháp về hạ tầng kỹ thuật và đấu nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực; khả năng sử dụng hạ tầng xã hội của khu vực;
đ) Nơi để xe công cộng và nơi để xe cho các hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong khu vực dự án sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhà ở (gồm xe đạp, xe dành cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, xe ô tô);
e) Khu vực đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội (nhà trẻ, trường học, y tế, dịch vụ, thể thao, vui chơi, giải trí, công viên), trừ trường hợp khu vực của dự án đã có công trình hạ tầng xã hội;
g) Số lượng và tỷ lệ các loại nhà ở (bao gồm nhà ở riêng, lẻ, căn hộ chung cư), tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở; diện tích đất dành để xây dựng nhà ở xã hội hoặc diện tích sàn nhà ở để làm nhà ở xã hội (nếu có); phương án tiêu thụ sản phẩm (số lượng nhà ở bán, cho thuê hoặc cho thuê mua);
h) Các đề xuất về cơ chế áp dụng đối với dự án (về quy hoạch, mật độ xây dựng, tài chính và các cơ chế khác);
i) Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, hình thức huy động vốn, khả năng hoàn trả vốn, khả năng thu hồi vốn;
k) Trách nhiệm của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào và đi qua dự án;
l) Thời gian, tiến độ thực hiện dự án (tiến độ theo từng giai đoạn) và hình thức quản lý dự án;
m) Các công trình chuyển giao cho Nhà nước không bồi hoàn; các công trình hoặc khu vực dự án chủ đầu tư được tổ chức quản lý sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng;
n) Phương án tổ chức quản lý, khai thác vận hành dự án và các công trình công ích trong dự án (mô hình tổ chức, hình thức quản lý vận hành, các loại phí dịch vụ).
2. Đối với phần thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở trên diện tích đất được đấu giá theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 của Nghị định này thì sau khi trúng đấu giá, tổ chức trúng đấu giá phải triển khai lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định này; trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chia lô bán nền trong dự án này thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.