1. Giới thiệu tác giả

Cuốn sách "Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Tập 1 Phần xây dựng" do Hữu Đại - Vũ Tươi hệ thống theo Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 11/07/2018 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Tập 1 Phần xây dựng

Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Tập 1 Phần xây dựng (sửa đổi, bổ sung)

Tác giả: Hữu Đại - Vũ Tươi hệ thống 

Nhà xuất bản Lao Động

 

3. Tổng quan nội dung sách

Ngày 11/07/2018, Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã ký Quyết định số 2891/QĐ-UBND về công bố Bộ Đơn giá xây dựng mới của phần khảo sát xây dựng; Đơn giá sửa đổi và bổ sung phần xây dựng; phần lắp đặt khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, Bộ đơn giá xây dựng thay thế, sửa đổi, bổ sung khu vực thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các phần: Phần Xây dựng (sửa đổi, bổ sung); Phần Lắp đặt (bổ sung); Phần Khảo sát xây dựng (thay thế). Quyết định này thay thế, sửa đổi, bổ sung một phần Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 02/07/2016 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh về công bố Bộ đơn giá khu vực thành phố Hồ Chí Minh.

Các nội dung còn lại không thể hiện trong Bộ đơn giá xây dựng thay thế, sửa đổi, bổ sung này thay thế, sửa đổi, bổ sung thì giữ nguyên theo Bộ đơn giá xây dựng đã công bố theo Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 02/07/2016 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh.

Nhằm giúp các cơ quan, đơn vị và các cá nhân liên quan nắm bắt những quy định mới nêu trên, nhà xuất bản Lao Động xuất bản cuốn sách: Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Tập 1 Phần xây dựng (Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 11/07/2018 của Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh) do tác giả Hữu Đại biên soạn.

Cuốn sách được biên soạn có bố cục như sau:

Phần I. Thuyết minh và quy định áp dụng
Phần II. Đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng
Phần III. Bảng giá vật liệu, nhân công, máy
 

4. Đánh giá bạn đọc

Tác giả Hữu Đại đã hệ thống cuốn sách "Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Tập 1 Phần xây dựng (sửa đổi, bổ sung)" theo bố cục của Quyết định số 2891/QĐ-UBND về công bố Đơn giá sửa đổi và bổ sung phần xây dựng thể hiện đầy đủ nội dung này thuận tiện để bạn đọc tra cứu, theo dõi, kịp thời cập nhật và áp dụng trên thực tế.

Đơn giá xây dựng thay thế, sửa đổi, bổ sung trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, sử dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước (ngân sách và ngoài ngân sách) trên địa bàn thành phố. Do đó, việc kịp thời cập nhật những thay đổi về đơn giá theo quy định của nhà nước là cần thiết đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân hoạt động xây dựng. Cuốn sách có giá trị thực tiễn, hữu ích đối với bạn đọc.

 

5. Kết luận

Cho đến nay Quyết định số 2891/QĐ-UBND về công bố Đơn giá sửa đổi và bổ sung phần xây dựng đã hết hiệu lực song chưa có văn bản thay thế, vì vậy, các cá nhân, tổ chức liên quan có thể tham khảo để phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư cùng với sự hướng dẫn trực tiếp từ cơ quan nhà nước phụ trách.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! Chúc các bạn đọc sách hiệu quả và thu được nhiều thông tin hữu ích từ cuốn sách “Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh - Tập 1 Phần xây dựng".

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!

Luật Minh Khuê trích dẫn dưới đây một số nội dung về Đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Phần xây dựng (sửa đổi, bổ sung) tại Quyết định số 2891/QĐ-UBND để bạn đọc tham khảo:

Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung) xác định mức chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3 bê tông, 1 tấn cốt thép.v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).

1) Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung) bao gồm các chi phí sau:

a) Chi phí vật liệu:

Chi phí vật liệu bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các phụ kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công; riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Chi phí vật liệu trong đơn giá tính theo công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời điểm tháng 12/2014 của Sở Xây Tp Hồ Chí Minh (mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng). Đối với những loại vật liệu xây dựng chưa có trong công bố giá thì tham khảo mức giá tại thị trường.

b) Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Thông tư số 05/2016/TT- BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng (mức lương đầu vào là 2.350.000đồng/tháng).

c) Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động cơ điện, động cơ xăng, động cơ diezel, hơi nước... (kể cả hệ thống trang bị phục vụ cho việc sử dụng máy thi công) trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Chi phí máy thi công bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển và phục vụ máy và chi phí khác của máy;

Phương pháp xác định đơn giá máy thi công trong đơn giá được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Hệ số nhiên liệu phụ trong chi phí nhiên liệu được xác định như sau:

+ Động cơ xăng

: 1,03

+ Động cơ diesel

: 1,05

+ Động cơ điện

: 1,07

2) Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng (Sửa đổi và bổ sung) được xác định trên cơ sở

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 8/10/2015 của Bộ Xây dựng công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Quyết định số 235/QĐ-BXD ngày 4/4/2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung).

II. KẾT CẤU BỘ ĐƠN GIÁ

Tập Đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng (sửa đổi và bổ sung) được trình bày theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất theo tập đơn giá xây dựng công trình - Phần Xây dựng đã được công bố sửa đổi và bổ sung vào 6 chương:

- Chương III: Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi.

- Chương IV: Công tác làm đường.

- Chương VI: Công tác bê tông tại chỗ

- Chương VII: Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Chương X: Công tác làm mái, làm trần và công tác hoàn thiện khác.

- Chương XI: Các công tác khác.

Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) là cơ sở để các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo, áp dụng vào việc xác định giá xây dựng, dự toán chi phí trong đầu tư xây dựng (chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác), nhằm thực hiện việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước.

Đối với những đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) mà yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Trong quá trình sử dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi và bổ sung) nếu gặp vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ảnh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Chương III

CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC, ÉP CỌC, NHỔ CỌC, KHOAN TẠO LỖ CỌC KHOAN NHỒI

AC.16000 ĐÓNG CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC TRÊN MẶT ĐẤT BẰNG BÚA MÁY CÓ TRỌNG LƯỢNG ĐẦU BÚA TỪ 7T ĐẾN ≤ 10T

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, cọc đã có tại vị trí đóng, di chuyển máy vào vị trí đóng cọc, chuyển và định vị cọc vào vị trí đóng, đóng cọc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/100m

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AC.16515

Đóng cọc BTCT dự ứng lực trên mặt đất chiều dài cọc ≤ 24m

Kích thước cọc 50x50cm

- Đất cấp I

100m

82.012.000

1.674.238

12.932.944

AC. 16525

- Đất cấp II

100m

82.012.000

1.976.032

15.129.394

AC.16615

Đóng cọc BTCT dự ứng lực trên mặt đất chiều dài cọc > 24m

Kích thước cọc 50x50cm

- Đất cấp I

100m

82.012.000

1.508.970

12.676.948

AC. 16625

- Đất cấp II

100m

82.012.000

1.765.255

14.704.440

AC.29300 NỐI CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, chế tạo thép ốp, hàn nối cọc, hoàn thiện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/mối nối

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AC.29371

Nối cọc bê tông cốt thép dự ứng lực, kích thước cọc 5.x50cm

mối nối

740.716

310.200

196.014

Ghi chú: Thiết bị thi công phục vụ nối cọc đã tính trong đơn giá đóng cọc.

Chương IV

CÔNG TÁC LÀM ĐƯỜNG

AD.23250 RẢI THẢM MẶT ĐƯỜNG CARBONCOR ASPHALT (LOẠI CA 9,5) BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG KẾT HỢP CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

Hoàn thiện lớp móng, lớp mặt. Vệ sinh và tưới nước bề mặt cần rải bằng thủ công, rải vật liệu và tưới nước lớp rải bằng thủ công. Lu lèn mặt đường bằng máy lu, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/10m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

 

Rải thảm mặt đường Carboncor Asphalt (loại ca 9,5) bằng phương pháp thủ công kết hợp cơ giới

Chiều dày mặt đường đã lén ép

 

 

 

 

AD.23251

- Chiều dày 1,5cm

10m2

1.061.381

45.496

5.156

AD.23252

- Chiều dày 2cm

10m2

1.400.816

49.115

5.334

AD.23253

- Chiều dày 3cm

10m2

2.079.686

56.612

5.600

AD.23254

- Chiều dày 4cm

10m2

2.629.928

58.163

5.778

AD.23260 RẢI THẢM MẶT ĐƯỜNG CARBONCOR ASPHALT (LOẠI CA 9,5) BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ GIỚI

Thành phần công việc:

Hoàn thiện lớp móng, lớp mặt. Vệ sinh bề mặt bằng khí nén, tưới nước bề mặt cần rải bằng ô tô, rải vật liệu bằng máy rải, tưới nước lớp rải bằng ô tô. Lu lèn mặt đường bằng máy lu, hoàn thiện mặt đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Đơn vị tính: đồng/10m2

Mã hiệu

Công tác xây lắp

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

AD.23261

Rải thảm mặt đường Carboncor Asphalt (loại ca 9,5) bằng phương pháp cơ giới

Chiều dày mặt đường đã lén ép

- Chiều dày 1,5cm

10m2

10.613.810

168.025

257.522

AD.23262

- Chiều dày 2cm

10m2

14.008.160

188.705

281.709

AD.23263

- Chiều dày 3cm

10m2

20.796.860

206.800

306.777

AD.23264

- Chiều dày 4cm

10m2

26.299.280

227.480

336.572