1. Giới thiệu tác giả
Sách Hỏi đáp Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án và các văn bản liên quan đến hòa giải, đối thoại do tác giả Nguyễn Hải Phượng làm chủ biên.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hỏi đáp Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án và các văn bản liên quan đến hòa giải, đối thoại
Tác giả: Nguyễn Hải Phương (chủ biên)
Nhà xuất bản Thanh Niên
3. Tổng quan nội dung sách
Tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV đã thông qua Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gồm 04 chương, 42 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021. Luật này được ban hành xuất phát từ nhu cầu, đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống; từ ý nghĩa, tầm quan trọng của hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng về đa dạng hóa các phương thức giải quyết tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính thông qua việc xây dựng cơ chế pháp lý mới về hòa giải, đối thoại tại Tòa án, có tiếp thu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
Với mục đích tuyên truyền, phổ biến và thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân những nội dung cơ bản của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các văn bản liên quan đến chế định hòa giải, đối thoại, Nhà xuất bản Thanh Niên phát hành cuốn “Hỏi – đáp Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các văn bản liên quan đến hòa giải, đối thoại” của Tác giả Nguyễn Hải Phượng.
Nội dung cuốn sách gồm ba phần:
Phần thứ nhất: Hỏi- đáp luật hòa giải đối thoại tại tòa án
Phần thứ hai: Luật hòa giải đối thoại tại tòa án và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020
- Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành quy định chi tiết về trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định hòa giải viên
- Thông tư 04/2020/TT-TANDTC của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ hòa giải viên
- Thông tư số 92/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định việc lập dự tóa, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Phần thứ ba: Các Văn bản có liên quan đến hoạt động hòa gải, đối thoại
- Một số quy định của Luật đất đai năm 2013 liên quan đến hòa giải
- Một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 liên quan đến hòa giải
- Một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 liên quan đến hòa giải
- Một số quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2015 liên quan đến đối thoại
- Một số quy định của Bộ luật lao động năm 2019 liên quan đến hòa giải
- Một số quy định của Luật đầu tư năm 2020 liên quan đến hòa giải, thương lượng
- Một số quy định của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020 liên quan đến hòa giải, thương lượng
- Nghị định 22/2017/NĐ-CP về hỏa giải thương mại
- Nghị đinh 145/2020/NĐ-CP quy định thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
- Giải đáp số 01/GĐ-TANDTC về một số vấn đề nghiệp vụ
- Giải đáp số 01/GĐ-TANDTC về một số vấn đề nghiệp vụ
- Giải đáp số 02/GĐ-TANDTC về một số vấn đề về tố tụng hành chính
- Công văn số 212/TANDTC-PC ngày 13/9/2019 thông báo kết quả giải đáp trực tuyến một số vướng mắc trong xét xử
- Công văn số 55/TANDTC-PC ngày 20/3/2018 về tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành
- Quy tắc hòa giải của trung tâm hòa giải Việt Nam thuộc trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam
Một số nội dung tại phần hỏi đáp Luật Minh Khuê trích dẫn để bạn đọc có thể tham khảo:
3. Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có phải là thủ tục bắt buộc trước khi Tòa án thụ lý vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính không?
Đáp:
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoạt động trước tố tụng nhưng không mang tính bắt buộc. Người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghiaax vụ liên quan có quyền đồng ý hoặc không đồng ý giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính bằng cơ chế hòa giải, đối thoại tại Tòa án, nếu các bên đồng ý thì thực hiện việc hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trường hợp các bên không đồng ý hòa giải, đối thoại thì vụ việc được giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tung hành chính.
4. Có được ghi âm, ghi hình quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án?
Đáp:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án về bảo mật thông tin hòa giải, đối thoại tại Tòa án, trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình.
5. Tài liệu, lời trình bày của các bên trong quá trình hòa giải, đối thoại có được sử dụng làm chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc?
Đáp:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án về bảo mật thông tin hòa giải, đối thọi tại Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân không được sử dụng tài liệu, lời trình bày cảu các bên trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây:
- Bên đã xuất trình tài liệu, trình bày ý kiến trong quá trình hòa giải, đối thoại đồng ý việc sử dụng tài liệu, lời trình bày của mình trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ;
- Phải sử dụng làm chứng cứ theo quy định của luật.
6. Kinh phí hòa giải, đối thoại được quy định như thế nào?
Đáp:
Theo quy định tại Điều 6 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Nhà nước bảo đảm kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do Chính phủ trình Quốc hội quyết định sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao.
Thực hiện quy định vủa Luật, Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 92/2020/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
7. Tòa án nhân dân tối cáo có trách nhiệm như thế nào trong hoạt động hòa giải, tối thoại tại Tòa án?
Đáp:
Khoản 1 Điều 7 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án đã quy định trách nhiệm của Tòa án trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Để hướng dẫn chi tiết Điều này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cáo đã ban hành Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC quyd dịnh chi tiết trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Trong đó,c ác đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây:
Trách nhiệm của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học
a) Là đơn vị thường trực giúp việc cho lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao trong việc theo dõi, đôn đốc việc thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (sau đây viết tắt là Luật); là đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
b) Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tham mưu đề xuất việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới đảm bảo phù hợp với quy định của Luật.
c) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
d) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
Trách nhiệm của Học viện Tòa án
a) Xây dựng tài liệu tập huấn, bồi dưỡng, giảng dạy về hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại đối với những người được tuyển chọn để bổ nhiệm Hòa giải viên.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại đối với Hòa giải viên, Thẩm phán, công chức, viên chức và người lao động của Tòa án.
d) Tổ chức giảng dạy cho các đối tượng khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
Trách nhiệm của Vụ Tổ chức - Cán bộ
a) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hòa giải viên.
b) Theo dõi, quản lý, cập nhật danh sách Hòa giải viên.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
Trách nhiệm của Cục Kế hoạch - Tài chính
a) Tham mưu, giúp lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán, tổng hợp dự toán chi tiết kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và sử dụng tài sản trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án của các Tòa án và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác thống kê, tổng hợp, đánh giá, cung cấp số liệu thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
b) Xây dựng hệ thống Sổ nghiệp vụ, biểu mẫu thống kê, phần mềm quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án liên thông với các phần mềm có liên quan áp dụng thống nhất cho Tòa án các cấp.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn, tổ chức tập huấn về công tác thống kê, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ và sử dụng phần mềm trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
d) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin thống kê về hòa giải, đối thoại theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
Các đơn vị khác thuộc Tòa án nhân dân tối cao căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao.
4. Đánh giá bạn đọc
Hình thức: Cuốn sách được biên tập với 3 nội dung, trong đó phần lớn dành cho việc trích dẫn văn bản pháp luật liên quan. Phần hỏi đáp chỉ chiếm thời lượng là 24 trang và cũng là những câu hỏi đích danh vào từng điều luật của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Nội dung: Nội dung của cuốn sách thể hiện các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Cuốn sách có giá trị phổ biến quy định pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đối với người có nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu vẻ mặt lý luận về nội dung này thì đây không phải là cuốn sách có nhiều tư liệu để khai thác.
5. Kết luận
Như phần đánh giá bạn đọc đã nêu, đây sẽ là cuốn sách phù hợp cho những bạn đọc có nhu cầu tìm hiểu quy định pháp luật hiện hành về hòa giải, đối thoại tại tòa án. Sách không có nội dung phân tích, bình giải chuyên sâu về các điều luật hay các vấn đề thực tiễn trong áp dụng quy định này.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!