1. Giới thiệu tác giả

Sách Hướng dẫn chi tiết thực hiện việc đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và mức xử phạt các hành vi vi phạm có liên quan do Tăng Bình và Ái Phương hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Hướng dẫn chi tiết thực hiện việc đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và mức xử phạt các hành vi vi phạm có liên quan

Sách Hướng dẫn chi tiết thực hiện việc đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và mức xử phạt các hành vi vi phạm có liên quan

 

3. Tổng quan nội dung sách

Trong thời gian vừa qua Chính phủ và Bộ Tài chính đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022. Cụ thể, đó là Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/ 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập; Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ;

Nhằm tạo lập một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, có hệ thống từ luật, nghị định đến thông tư, đồng thời đáp ứng đúng thời gian quy định về quản lý thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử đối với các doanh nghiệp. Nhà xuất bản Tài chính xin giới thiệu cuốn sách: HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN VIỆC ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, ẤN ĐỊNH THUẾ, NỘP THUẾ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ VÀ MỨC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM CÓ LIÊN QUAN (áp dụng từ năm 2022)

Nội dung cuốn sách gồm có các phần sau:

Phần thứ nhất. Trình tự và thủ tục đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế; nộp thuế; ấn định thuế

Chương I. Đăng ký thuế

Mục 1. Trình tự và thủ tục đăng ký thuế

Mục 2. Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử

Chương II. Khai thuế, tính thuế

Mục 1. Trình tự và thủ tục khai thuế, tính thuế

Mục 2. Giao dịch điện tử trong kê khai thuế, tính thuế, thông báo nộp thuế

Chương III. Nộp thuế

Mục 1. Thủ tục nộp thuế

Mục 2. Giao dịch điện tử trong nộp thuế

Chương IV. Ấn định thuế

Phần thứ hai. Các trường hợp và trình tự, thủ tục hoàn thuế; miễn thuế, giảm thuế; không thu thuế

Chương I. Hoàn thuế

Mục 1. Các quy định chung

Mục 2. Trình tự, thủ tục hoàn thuế theo quy định của Luật về thuế

Mục 3. Trình tự, thủ tục hoàn nộp thừa

Mục 4. Trình tự, thủ tục hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Chương II. Miễn thuế, giảm thuế; không thu thuế

Mục 1. Miến thuế, giảm thuế

Mục 2. Không thu thuế

Mục 3. Giao dịch điện tử trong miễn giảm thuế

Phần thứ ba. Các trường hợp và trình tư, thủ tục xử lý chậm nộp tiền thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính, chưa tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ

Chương I. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

Chương II. Khoanh tiền nợ thuế

Chương III. Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

Chương IV. Miễn tiền chậm nộp, tiền phạt

Chương V. Không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp

Chương VI. Gia hạn nộp thuế

Chương VII. Nộp dần tiền thuế nợ

Phần thứ tư. Hướng dẫn chi tiết thực hiện việc sử dụng, quản lý hóa đơn, chứng từ

Chương III. Quy định đối với chứng từ

Chương IV. Tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử

Chương V. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ

Phần thứ năm. Các trường hợp và quy trình, thủ tục kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Chương I. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Chương II. Biện pháp áp dụng trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế

Chương III. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

Phần thứ sáu. Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn

Chương I. Quy định chung

Chương II. Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Mục 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với người nộp thuế

Mục 2. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với ngân hàng thương mại và tổ chức, cá nhân khác có liên quan

Chương III. Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

Chương IV. Thẩm quyền xử phạt; một số thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Tác giả hệ thống quy định pháp luật hiện hành thành các chương mục có liên quan đến nhau. Và nội dung chính là trích dẫn hoàn toàn các quy định pháp luật quy định về nội dung đó. Cụ thể, tại Phần thứ nhất, chương I, mục I hướng dẫn về trình tự và thủ tục đăng ký thuế trong cuốn sách có trình bày quy định về đối tượng đăng ký thuế như sau:

1. Đối tượng đăng ký thuế

Tại điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tại Điều 4 Thông tư số 105/2020/TT-BTC quy định như sau:

1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.

b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế.

2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).

b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội-nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định của Bộ Luật Dân sự (sau đây gọi là Tổ chức kinh tế).

c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).

d) Tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hoá, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng, Văn phòng đại diện nhà tài trợ dự án ODA, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án ODA không hoàn lại (sau đây gọi là Tổ chức khác).

đ) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài).

e) Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là Nhà cung cấp ở nước ngoài).

g) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác phải kê khai và xác định nghĩa vụ thuế riêng so với nghĩa vụ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ cơ quan chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân); Ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức, cá nhân được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài (sau đây gọi là Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay). Tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế TNCN sử dụng mã số thuế đã cấp để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay.

h) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí.

i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).

k) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh).

l) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

m) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.

n) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

 

4. Đánh giá người đọc

Dựa vào phần mục lục chi tiết của cuốn sách và nội dung trình bày có thể thấy tác giả đã hệ thống khoa học các quy định pháp luật về việc đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và mức xử phạt các hành vi vi phạm có liên quan thành các chương mục riêng biệt để bạn đọc sẽ dàng theo dõi và tra cứu. Tuy nhiên pháp luật về thuế, hóa đơn khá phức tạp, cuốn sách lại chỉ hệ thống các quy định pháp luật mà chưa có sự diễn giải hay phân tích cụ thể hơn do vậy bạn đọc có những vướng mắc hay chưa hiểu rõ về quy định pháp luật thì vẫn cần phải tìm sự trọ giúp pháp lý từ các nguồn khác.

 

5. Kết luận

Pháp luật về thuế và hóa đơn khá phức tạp, việc các tác giả hệ thống và sắp xếp thành các chương mục khoa học sẽ giúp người làm công tác liên quan đến lĩnh vực này (doanh nghiệp, kế toán, cơ quan nhà nước quản lý, người làm công tác tư vấn thuế...) sẽ phần nào dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm quy định pháp luật điều chỉnh vấn đề mình đang gặp phải. Chính vì vậy, nếu bạn đọc cần một cuốn sách hệ thống đầy đủ các quy định pháp luật về việc đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử và mức xử phạt các hành vi vi phạm có liên quan thì có thể lựa chọn cuốn sách này.

Nếu thấy những chia sẻ của chúng tôi là hữu ích, bạn đọc hãy lan tỏa nó tới với nhiều người hơn nhé!