1. Giới thiệu tác giả
Cuốn sách "Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp" do cô HÀ THỊ TƯỜNG VI (nguyên công tác tại Vụ chế độ kế toán) biên soạn.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Tường Vy hệ thống
Nhà xuất bản Tài Chính
3. Tổng quan nội dung sách
Để hỗ trợ công tác kế toán tài chính tại các cơ quan, đơn vị; giúp các cán bộ kế toán của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, sử dụng tài sản nhà nước nâng cao hơn nữa năng lực quản lý tài chính kế toán trong điều kiện mới, nhiệm vụ mới, giúp những người quan tâm đến công tác kế toán thuận tiện trong việc áp dụng, nghiên cứu, giảng dạy, Tác giả Tường Vy đã hệ thống cuốn sách: Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp, xuất bản năm 2017.
Sách đã hệ thống hóa toàn bộ các quy trình hiện hành về kế toán áp dụng cho các đơn vị HCSN theo một trật tự, kết cấu hợp lý, sách do cô HÀ THỊ TƯỜNG VI ( nguyên công tác tại Vụ chế độ kế toán biên soạn phần thực hành), thuận tiện cho người sử dụng. Ngoài ra đã cập nhật Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 với 6 Chương 74 Điều, quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán, quản lý nhà nước về kế toán và tổ chức nghề nghiệp về kế toán. Luật cũng quy định các nội dung công khai báo cáo tài chính
Cuốn sách được hệ thống với cấu trúc chương mục như sau:
Phần thứ nhất: Hệ thống chứng từ kế toán
1. Quy định chung
2. Danh mục và mẫu chứng từ kế toán
3. Giải thích nội dng và phương pháp lập chứng từ kế toán
Phần thứ hai: Hệ thống tài khoản kế toán
1. Quy định chung
2. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán
3. Giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán
Phần thứ ba: Hệ thống sổ kế toán
1. Quy định chung
2. Hình thức kế toán
3. Danh mục và mẫu sổ kế toán
4. Giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán
Phần thứ tư: Luật Kế toán số 85/2015/QH13.
Dưới đây Luật Minh Khuê trích dẫn hướng dẫn hạch toán tài khoản 121 Đầu tư tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC để bạn đọc tham khảo:
TÀI KHOẢN 121
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
1- Nguyên tắc hạch toán
1.1- Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn (kể cả các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn) từ các nguồn không phải do ngân sách cấp.
1.2- Đầu tư tài chính tại đơn vị bao gồm đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn:
- Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống (như tín phiếu Kho bạc, kỳ phiếu Ngân hàng,...) hoặc mua vào với mục đích bán chứng khoán khi có lời (cổ phiếu, trái phiếu) để tăng thu nhập và các loại đầu tư khác như góp vốn, góp tài sản vào các đơn vị khác có thời hạn thu hồi từ 12 tháng trở xuống với mục đích tăng thu nhập.
- Đầu tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 12 tháng, hoặc góp vốn với đơn vị khác bằng tiền, hiện vật có thời hạn thu hồi trên 12 tháng và các hoạt động đầu tư khác mà thời gian thu hồi vốn vượt quá thời hạn 12 tháng.
1.3- Các đơn vị chỉ được phép đầu tư tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.4- Chứng khoán đầu tư phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệ phí và phí Ngân hàng.
1.5- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán có thời gian đáo hạn dài hạn nhưng được đơn vị mua vào với mục đích để bán ở thị trường chứng khoán kiếm lời vào bất kỳ lúc nào thấy có lợi.
1.6- Đối với các khoản đầu tư góp vốn
- Giá trị vốn góp vào đơn vị khác phản ánh trên tài khoản này phải là giá trị vốn góp được các bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá và được chấp thuận trong biên bản góp vốn.
- Trường hợp góp vốn bằng tài sản cố định, vật tư, hàng hóa theo quy định của chế độ tài chính, nếu được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị ghi trên sổ kế toán ở thời điểm góp vốn, thì khoản chênh lệch này được phản ánh vào bên Nợ TK 8118 "Chi phí khác” (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn) hoặc ghi Có TK 7118 “Thu nhập khác” (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của TSCĐ, vật tư, hàng hóa đưa đi góp vốn).
- Khi thu hồi vốn góp, căn cứ vào giá trị vật tư, tài sản (giá trị này cũng được thỏa thuận giữa các bên tham gia) và tiền do bên nhận vốn góp bàn giao để ghi giảm số vốn đã góp. Nếu bị thiệt hại do không thu hồi đủ vốn góp thì khoản thiệt hại này được coi như một khoản lỗ trong kỳ và ghi vào bên Nợ TK 615- Chi phí tài chính.
- Lợi nhuận được chia từ đầu tư góp vốn là doanh thu trong kỳ và được phản ánh vào bên Có TK 515- Doanh thu tài chính, số thu này có thể được thanh toán theo mỗi kỳ kế toán và cũng có thể dùng để bổ sung vốn góp nếu các bên tham gia góp vốn chấp thuận. Các khoản chi phí về hoạt động góp vốn phát sinh được phản ánh vào bên Nợ TK 615 - Chi phí tài chính.
1.7- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư tài chính của đơn vị theo giá mua thực tế từng loại chứng khoán, theo từng hình thức đầu tư và số vốn đã góp theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản đã thu hồi và theo dõi chi tiết ngắn hạn, dài hạn cho từng khoản đầu tư.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 121- Đầu tư tài chính
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư mua vào;
- Số vốn đã góp vào đơn vị khác (bao gồm cả góp lần đầu và góp bổ sung);
- Trị giá thực tế các khoản đầu tư tài chính khác.
Bên Có:
- Giá trị chứng khoán đầu tư bán ra, đáo hạn hoặc được thanh toán theo giá trị ghi sổ;
- Số vốn góp đã thu hồi;
- Số thiệt hại do không thu hồi được vốn góp tính vào chi phí tài chính;
- Giá trị các khoản đầu tư tài chính khác khi thu hồi theo giá trị ghi sổ.
Số dư bên Nợ:
- Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư do đơn vị đang nắm giữ;
- Số vốn góp hiện còn cuối kỳ;
- Giá trị các khoản đầu tư khác hiện có.
3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
3.1- Đầu tư chứng khoán
a) Khi mua chứng khoán đầu tư, căn cứ vào giá mua chứng khoán và các chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch trong quá trình mua chứng khoán, kế toán ghi sổ theo giá thực tế, gồm: Chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) Chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua chứng khoán), ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính
Có các TK 111, 112,...
b) Trường hợp đơn vị mua trái phiếu nhận lãi trước:
- Khi mua trái phiếu căn cứ vào chứng từ mua (gồm giá gốc mua và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu), ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
Có TK 338- Phải trả khác (3383) (số lãi nhận trước)
Có các TK 111, 112,... (số tiền thực trả).
- Định kỳ, tính và phân bổ số lãi nhận trước theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (3383)
Có TK 515- Doanh thu tài chính.
- Khi trái phiếu đến kỳ đáo hạn được thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 121- Đầu tư tài chính.
c) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi định kỳ:
- Khi mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
Có các TK 111, 112,...
- Định kỳ tính lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (nếu nhận được bằng tiền), hoặc
Nợ TK 138- Phải thu khác (1381) (nếu chưa thu tiền)
Có TK 515- Doanh thu tài chính.
- Khi thanh toán trái phiếu đến hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)
Có TK 515- Doanh thu tài chính (số lãi của kỳ đáo hạn).
d) Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn:
- Khi mua trái phiếu, ghi:
Nợ TK 121- Đầu tư tài chính (giá mua cộng (+) Các chi chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua trái phiếu)
Có các TK 111, 112,...
- Định kỳ, tính số lãi phải thu từng kỳ từ đầu tư trái phiếu, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1381)
Có TK 515- Doanh thu tài chính.
- Khi thanh toán trái phiếu đến kỳ đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 121- Đầu tư tài chính (số tiền gốc)
Có TK 515 - Doanh thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 138- Phải thu khác (1381) (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận tiền vào kỳ này).
đ) Khi bán chứng khoán:
- Trường hợp bán chứng khoán có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 121- Đầu tư tài chính
Có TK 515- Doanh thu tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ).
- Trường hợp bán chứng khoán bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá ghi sổ)
Có TK 121- Đầu tư tài chính.
4. Đánh giá bạn đọc
Có thể thấy trong cuốn sách "Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp" do Tường Vy biên soạn đã hệ thống khá toàn diện chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định của Luật kế toán 2003 và văn bản hướng dẫn thi hành (thời điểm đó còn hiệu lực) và có trích toàn văn Luật kế toán năm 2015 (luật mới) để bạn đọc tra cứu, đối chiều và tìm hiểu trước, chuẩn bị cho công tác triển khai thi hành trên thực tiễn thay thế luật kế toán năm 2003.
Cho đến nay, Luật kế toán 2015 đã có hiệu lực thi hành thay thế Luật kế toán năm 2003, cùng với đó các văn bản hướng dẫn thi hành luật kế toán 2015 đã được ban hành, thay thế các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán 2003 trước đó.
Đặc biệt về chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp đã có hẳn 1 thông tư riêng hướng dẫn đó là Thông tư 107/2017/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2017 có hiệu lực thi hành từ 24/11/2017.
Như vậy, kể từ 24/11/2017, chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
5. Kết luận
Cuốn sách "Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán dơn vị hành chính sự nghiệp" được biên soạn dựa trên cơ sở quy định pháp luật về kế toán trước thời điểm 2017. Cho đến nay, những quy định được dẫn chiếu trong cuốn sách đã không còn giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!