1. Giới thiệu tác giả

Sách Pháp luật tố tụng dân sự tình huống và phân tích - phần thủ tục giải quyết vụ án dân sự do TS. Đăng Thanh Hoa làm chủ biên.

Tập thể tác giả:

1. TS. Đặng Thanh Hoa (chủ biên)

Nguyên Trưởng bộ môn Luật Tố tụng dân sự - Hôn nhân và gia đình Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc Trung tâm Hòa giải thương mại Đông Nam Á; Hòa giải viên do CEDR cấp chứng chỉ; Hòa giải viên thương mại vụ việc đã đăng ký và được công nhận bởi Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh.

2. ThS. Huỳnh Quang Thuận

Nghiên cứu sinh, giảng viên Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh; Trọng tài viên Trung tâm Trọng tài thương mại phía Nam.

3. ThS. Phạm Thị Thúy

Giảng viên Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Trọng tài viên trung tâm Trọng tài thương mại phía Nam.

4. ThS. Nguyễn Trần Bảo Uyên

Giảng viên Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh.

5. ThS.LS. Trịnh Ngọc Anh Phương

Luật sư Công ty Luật TNHH YKVN

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Pháp luật tố tụng dân sự tình huống và phân tích (phần thủ tục giải quyết vụ án dân sự)

Sách Pháp luật tố tụng dân sự tình huống và phân tích - phần thủ tục giải quyết vụ án dân sự

Tác giả: TS. Đặng Thanh Hoa (chủ biên)

Nhà xuất bản Hồng Đức

 

3. Tổng quan nội dung sách

Nhu cầu áp dụng những kiến thức được học tại bậc giáo dục đại học và thực tiễn và có được các kỹ năng cần thiết để tạo ra sản phẩm một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất sau khi rời ghế nhà trường là những gì mà thị trường sử dụng lao động đã và đang đòi hỏi hiện nay.

Không thể phủ nhận rằng việc dạy và học ở nước ta cho đến thời điểm này về cơ bản vẫn chú trọng và tập trung cung cấp kiến thức theo phương thức truyền đạt một chiều từ người dạy đến người học. Vì vậy, khi rời ghế nhà trường, sinh viên tốt nghiệp có thể có một khối lượng lớn kiến thức pháp lý nhưng có thể vào thời điểm đó một số kiến thức đã trở nên lỗi thời, trong khi các kỹ năng phát hiện vấn đề và xử lý tình huống còn thiếu vắng. Điều này đáng phải lưu tâm và suy nghĩ.

Trải nghiệm ban đầu của chúng tôi và một số đồng nghiệp khác trong việc đưa tình huống giả định vào các bài giảng để minh họa cho kiến thức pháp luật cho thấy có những tín hiệu tích cực ban đầu. Người học cảm thấy hứng thú, bớt thụ động hơn, hiểu và nắm bắt được kiến thức, vấn đề liên quan một cách dễ dàng và sâu hơn. Những tín hiệu tích cực đó càng nhiều khi các tình huống minh họa xuất phát từ các vụ việc cụ thể đã được thông qua nội dung của các bản án, quyết định.

Trên tinh thần như vậy, chủ biên cùng nhóm tác giả đã được tuyển chọn bao gồm một số giáo viên đang trực tiếp giảng dạy môn Luật tố tụng dân sự - họ là những nhà giáo có thâm niên và vững chuyên môn cùng với thẩm phán, luật sư giàu kinh nghiệm đã hoạt động trong thực tiễn tranh tụng và xét xử tại tòa án biên soạn Bộ sách pháp luật tố tụng dân sự - Tình huống và phân tích nhằm mục đích giúp việc dạy và học môn Luật tố tụng dân sự theo cách tiếp cận mới. Đó là đối với từng chủ đề, vấn đề dạy và học, chúng tôi sẽ nêu ra những tình huống cụ thể được tóm tắt theo bản án, quyết định của tòa án có liên quan và sau đó phân tích nội dung những kiến thức cần dạy và học, các vấn đề phát sinh hoặc liên quan đến kiến thức đó, bao gồm cả việc được áp dụng trên thực tế. Nhóm tác giả cố gắng gợi mở, thúc đẩy tư duy phân tích các vấn đề một cách phản biện, đa chiều và không đưa ra câu trả lời đúng hay sai.

Bộ sách "pháp luật tố tụng dân sự tình huống và phân tích" (bao gồm 2 cuốn Phần chung và Phần thủ tục giải quyết vụ án dân sự được xây dựng trên cơ sở phân tích, luận phải thông qua các tình huống từ thực tiễn đa phần trích từ bản án, quyết định của tòa án được tuyển chọn đưa vào mỗi bài theo một bố cục nội dung thống nhất gồm: (i) Dẫn nhập, (ii) Tóm tắt tình huống, (iii) Sơ đồ tình huống và vấn đề pháp lý, (iv) Phân tích và (v) Kết luận.

Đặc biệt nhằm phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, bộ sách cũng đăng kèm các bản án quyết định của tòa án đã được dẫn chiếu, phân tích hoặc có liên quan. Đa số các bản án quyết định đã được được trích ngắn gọn, giản đơn nhưng phù hợp để sử dụng trong bài. Ngoài ra, mỗi vấn đề nghiên cứu vẫn giữ lại toàn văn một bản án quyết định để người đọc tham khảo cũng như nghiên cứu thực hành cách tóm lược nội dung dữ liệu cần sử dụng. Hơn nữa, bộ sách cũng mở rộng giới thiệu một số bản án, quyết định kèm đường dẫn tham chiếu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp những vấn đề pháp lý trong mỗi bài viết để người đọc tùy vào mục đích khác nhau có thể thực hành phân tích và luận giải. Cuối cùng, bộ sách cũng cung cấp cho độc giả danh mục các tài liệu giới thiệu tham khảo liên quan đến tất cả các vấn đề đã phân tích trong các bài viết.

Nội dung cuốn sách gồm các vấn đề như sau:

Bài 1: Cá nhân ủy quyền cho cá nhân khác khởi kiện.

IV. Phân tích:

1. Cá nhân ủy quyền cho cá nhân khác làm đơn khởi kiện và ký đơn khởi kiện trong các tình huống thực tiễn

2. Ủy quyền khởi kiện và nội hàm của ủy quyền khởi kiện

2.1. Quan điểm thứ nhất: cá nhân không được ủy quyền cho cá nhân khác khởi kiện

2.2. Quan điểm thứ hai: cá nhân được ủy quyền cho người khác khởi kiện

2.3. Quan điểm thứ ba: cá nhân chỉ được quyền nhờ người khác làm hộ đơn hoặc/và ủy quyền nộp đơn khởi kiện

Bài 2: Đương sự vắng mặt tại phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vụ án dân sự.

IV. Phân tích:

1. Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

2. Hậu quả của việc đương sự vắng mặt lần thứ nhất tại Phiên họp và hòa giải trong tình huống thực tiễn

3. Hậu quả của việc đương sự vắng mặt Phiên họp và hòa giải lần thứ nhất

3.1. Quan điểm thứ nhất: vẫn phải triệu tập lần thứ hai đối với đương sự vắng mặt Phiên họp và hòa giải lần thứ nhất

3.2. Quan điểm thứ hai: không nhất thiết trong mọi trường hợp phải triệu tập lần thứ hai đối với đương sự vắng mặt Phiên hợp và hòa giải lần thứ nhất

3.3. Quan điểm thứ ba: xử lý hậu quả vắng mặt đương sự trong lần triệu tập lần thứ nhất tham gia Phiên họp và hòa giải cần phải tách biệt giữa Phiên họp với Phiên hòa giải để giải quyết triệt để và không ảnh hưởng quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt

Bài 3. Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

IV. Phân tích:

1. Yêu cầu phản tố - Phân loại yêu cầu phản tố

2. Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn/người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong các tình huống thực tiễn

3. Mối liên hệ giữa yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn/người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

3.1. Quan điểm thứ nhất: yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ phải liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn/người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

3.2. Quan điểm thứ hai: yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ không bắt buộc liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn/người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
3.3. Quan điểm thứ ba: yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ không bắt buộc liên quan đến yêu cầu của nguyên đơn/người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập nhưng phải thực hiện cùng nghĩa vụ và việc giải quyết không làm chậm trễ việc giải quyết vụ án đã thụ lý

Bài 4. Thời điểm tòa án đình chỉ giải quyết vụ án do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

IV. Phân tích:

1. Thời điểm tòa án đình chỉ giải quyết vụ án xong nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt trong các tình huống thực tiễn
2. Căn cứ xác định thời điểm tòa án đình chỉ giải quyết vụ án xong nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
2.1. Quan điểm thứ nhất: tại phiên tòa sơ thẩm tòa án mới có căn cứ để đình chỉ giải quyết vụ án cho nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt
2.2. Quan điểm thứ hai: trong quá trình giải quyết vụ án ở cấp sơ thẩm nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì tòa án vẫn có cơ sở để đình chỉ giải quyết vụ án

Bài 5. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa và thủ tục tiếp tục phiên tòa sau khi tạm ngừng.

1. Khái niệm tạm ngừng phiên tòa

2. Tạm ngừng phiên tòa trong các tình huống thực tiễn
3. Thời hạn tạm ngừng phiên tòa
4. Số lần tạm ngừng phiên tòa
5. Thủ tục mở lại phiên tòa sau khi hết thời hạn tạm ngừng phiên tòa
5.1. Quan điểm thứ nhất: thời gian tiếp tục phiên tòa phải được ghi nhận trong quyết định tạm ngừng phiên tòa. Trường hợp trong quyết định tạm ngừng phiên tòa chưa ấn định thời gian tiếp tục phiên tòa thì phải có thông báo gửi đến các đương sự và viện kiểm sát cùng cấp
5.2. Quan điểm thứ hai: hội đồng xét xử phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử để tiếp tục tiến hành phiên tòa sau khi lý do tạm ngừng phiên tòa không còn

Bài 6. Nội dung về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phần quyết định của bản án sơ thẩm.

1. Nội dung về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phần quyết định của bản án sơ thẩm và quyền kháng cáo đối với phần nội dung về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bản án sơ thẩm qua các tình huống thực tiễn

2. Ghi nhận việc tiếp tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong phần quyết định của bản án sơ thẩm
2.1. Quan điểm thứ nhất: không ghi nhận việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bản án sơ (phúc) thẩm trừ trường hợp việc áp dụng/thay đổi/hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời phát sinh ngay tại phiên tòa sơ (phúc) thẩm
2.2. Quan điểm thứ hai: bản án sơ thẩm, ghi nhận nội dung liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
3. Hiệu lực của phần quyết định trong bản án sơ thẩm về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
3.1. Quan điểm thứ nhất: đương sự có quyền kháng cáo đối với phần nội dung biện pháp khẩn cấp tạm thời trong bản án sơ thẩm
3.2. Quan điểm thứ hai: đương sự không có quyền kháng cáo đối với nội dung biện pháp khẩn cấp tạm thời của bản án sơ thẩm

Bài 7. Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn.

1. Áp dụng quy định về thủ tục rút gọn trong các tình huống thực tiễn
2. Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
3. Điều kiện đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ
3.1. Quan điểm thứ nhất: không áp dụng điều kiện "đương sự thừa nhận nghĩa vụ" trong vụ án về ly hôn (không công nhận quan hệ vợ chồng)
3.2. Quan điểm thứ hai: phải xem xét việc đương sự còn lại có đồng ý ly hôn (không công nhận quan hệ vợ chồng) hay không như là điều kiện "đương sự đã thừa nhận nghĩa vụ"
3.3. Quan điểm thứ ba: không áp dụng thủ tục rút gọn đối với vụ án về tranh chấp ly hôn
4. Thời điểm tòa án quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
4.1. Quan điểm thứ nhất: bắt buộc phải xác định trong việc giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn trước thời điểm thụ lý vụ án
4.2. Quan điểm thứ hai: phải nên quy định thời điểm áp dụng thủ tục thủ tục rút gọn sau khi đã thụ lý vụ án
4.3. Quan điểm thứ ba: xác định thời điểm áp dụng thủ tục rút gọn cần phải được sửa đổi quy định linh hoạt trước hoặc sau khi tòa án thụ lý vụ án
5. Hệ quả về tạm ứng án phí án phí của việc không áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết đối với những vụ án đủ điều kiện để áp dụng thủ tục rút gọn

Bài 8. Giám đốc thẩm bản án sơ thẩm hoặc/ và quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm với căn cứ người kháng cáo vắng mặt tại phiên tòa phúc thẩm khi được tiệu tập hợp lệ lần thứ hai.

1. Căn cứ đình chỉ xét xử phúc thẩm và hệ quả đối với hiệu lực của bản án sơ thẩm trong các tình huống thực tiễn

2. Cơ sở phát sinh thủ tục giám đốc thẩm
3. Mối liên hệ giữa phạm vi đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm và phạm vi kháng nghị giám đốc thẩm trong các tình huống thực tiễn
4. Quyền hủy bản án sơ thẩm/quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm của hội đồng xét xử giám đốc thẩm khi không có kháng nghị bản án sơ thẩm/quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm
4.1. Quan điểm thứ nhất: hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ được quyền hủy bản án sơ thẩm/quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm nếu bản án/quyết định đó bị kháng nghị
4.2. Quan điểm thứ hai: hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền xem xét lại và quyền hủy bản án/quyết định dù bản án quyết định đó không bị kháng nghị
4.3. Quan điểm thứ ba: quyết định hủy bản án/quyết định phải xét trong mối tương quan với quyền kháng nghị, phạm vi kháng nghị của người có thẩm quyền

Bài 9. Kháng nghị tái thẩm đối với quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

1. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

2. Căn cứ kháng nghị tái thẩm
3. Kháng nghị tái thẩm đối với quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự trong các tình huống thực tiễn
4. Quyền kháng nghị tái thẩm đối với quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
4.1. Quan điểm thứ nhất: quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
4.2. Quan điểm thứ hai: quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự không thể bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
 

4. Đánh giá bạn đọc

Các vấn đề pháp lý về thủ tục giải quyết vụ án dân sự được đặt ra trên cơ sở các bản án, quyết định thực tế và được các tác giả phân tích các nội dung liên quan nhằm gợi mởi tư duy cho người đọc. Đây là một cách định hướng tư duy pháp lý khoa học và sáng tạo, giúp người đọc, người học sẽ chủ động hơn trong việc học và nghiên cứu.

Cuốn sách thực sự là một tài liệu hữu ích dành cho người học, người làm công tác thực tiễn trong lĩnh vực tố tụng dân sự.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!