1. Giới thiệu tác giả
Sách Pháp luật về môi giới, đầu tư kinh doanh Bất động sản, nhà ở và đất đai do Nguyễn Thị Phương hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Pháp luật về môi giới, đầu tư kinh doanh Bất động sản, nhà ở và đất đai
Tác giả: Nguyễn Thị Phương (hệ thống)
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Thị trường đất đai, nhà ở là thị trường có vị trí và vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước ta. Việc xây dựng và ban hành Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ thời gian qua đã có tác dụng tích cực trong việc phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường bất động sản, đã góp phần quan trọng vào quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tạo khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, đóng góp thiết thực vào quá trình phát triển đô thị và nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
Góp phần phổ biến những kiến thức pháp luật về bất động sản, nhà ở, đất đai nhằm nâng cao kiến thức, hiểu biết cho các cá nhân, doanh nghiệp để thực thi đúng chính sách, pháp luật trong giao dịch, môi giới, đầu tư kinh doanh, Nhà xuất bản Lao Động xuất bản và phát hành cuốn sách: "Pháp luật về môi giới, đầu tư kinh doanh Bất động sản, nhà ở và đất đai"
Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau:
Phần thứ nhất. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ môi giới, đầu tư kinh doanh bất động sản
A. Tổng quan về dịch vụ môi giới bất động sản
B. Nghề môi giới bất động sản
1. Công việc của một nhân viên môi giới bất động sản
2. Kinh nghiệm cho người mới vào ngành bất động sản
3. Để trở thành nhân viên môi giới bất động sản thành công
C. Marketing trong bất động sản
1. Các kênh marketing bất động sản
2. Sai lầm khi làm marketing bất động sản
D. Kỹ năng đàm phán, thương lượng trong giao dịch bất động sản
1. Kỹ năng đàm phán thương lượng trong giao dịch bất động sản
2. Bảy mẹo hữu ích trong đàm phán
3. Những quy tắc "đột phá" giúp người môi giới bất động sản nâng cao kỹ năng đàm phán
4. Thủ thuật đàm phán và triết lý của những ông trùm bất động sản
E. Điều kiện và trình tự cấp chứng chỉ môi giới bất động sản
Phần thứ hai. Luật kinh doanh bất động sản và văn bản hướng dẫn thi hành
1. Luật kinh doanh bất động sản năm 2014
Chương 1. Những quy định chung
Chương 2. Kinh doanh bất động sản có sẵn
Chương 3. Kinh doanh bất động hình thành trong tương lai
Chương 4. Kinh doanh dịch vụ bất động sản
Chương 5. Quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản
Chương 6. Điều khoản thi hành
2. Nghị định 76/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bất động sản (hiện đã bị thay thế bởi Nghị định 02/2022/NĐ-CP có hiệu lực 01/03/2022)
3. Mẫu băn bản, hợp đồng trong giao dịch bất động sản (thực hiện theo Nghị định 02/2022/NĐ-CP kể từ 01/03/2022)
Phần thứ ba. Luật nhà ở và văn bản hướng dẫn thi hành
1. Luật nhà ở năm 2014
Chương 1. Những quy định chung
Chương 2. Sở hữu nhà ở
Chương 3. Phát triển nhà ở
Chương 4. Chính sách về nhà ở xã hội
Chương 5. Tài chính cho phát triển nhà ở
Chương VI. Quản lý, sử dụng nhà ở
Chương VII. Quản lý, sử dụng nhà chung cư
Chương VIII. Giao dịch về nhà ở
Chương IX. Quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức cá nhân nước ngoài
Chương X. hệ thống thông tin và cở dữ liệu về nhà ở
Chương XI. Quản lý nhà nước về nhà ở
Chương XII. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở
Chương XIII. Điều khoản thi hành
2. Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều Luật nhà ở
Phần thứ tư. Luật đất đai
Luật đất đai năm 2013
Chương 1. QUy định chung
Chương 2. Quyền và trách nhiệm của nhà nước đối với đất đai
Chương 3. Địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai
Chương 4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Chương 5. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Chương 6. Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ , tái định cư
Chương 7. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chương 8. Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất
Chương 9. Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai
Chương 10. Chế độ sử dụng các loại đất
Chương 11. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Chương 12. Thủ tục hành chính về đất đai
Chương 13. Giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Chương 14. Điều khoản thi hành
Phần thứ năm. Văn bản pháp quy mới nhất về sắp xếp lại, xử lý, quản lý nhà, đất
1. Chỉ thị số 01/CY-TTg ngày 03/01/2018 về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
2. Thông tư 37/2-18/TT-BTC Về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định 167/2017/NĐ-CP
Dưới đây là nội dung trích dẫn quy định pháp luật mới nhất về kinh doanh bất động sản và môi giới bất động sản
Điều 4. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản
(Trích Nghị định 02/2022/NĐ-CP)
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải có các điều kiện sau đây:
a) Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành nghề kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp);
b) Phải công khai trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tại trụ sở Ban Quản lý dự án (đối với các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản), tại sàn giao dịch bất động sản (đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản) các thông tin về doanh nghiệp (bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại liên lạc, tên người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Kinh doanh bất động sản, thông tin về việc thế chấp nhà, công trình xây dựng, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh (nếu có), thông tin về số lượng, loại sản phẩm bất động sản được kinh doanh, số lượng, loại sản phẩm bất động sản đã bán, chuyển nhượng, cho thuê mua và số lượng, loại sản phẩm còn lại đang tiếp tục kinh doanh.
Đối với các thông tin đã công khai quy định tại điểm này mà sau đó có thay đổi thì phải được cập nhật kịp thời ngay sau khi có thay đổi;
c) Chỉ kinh doanh các bất động sản có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9, Điều 55 của Luật Kinh doanh bất động sản.
2. Đối với trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư đó phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên. Khi thực hiện kinh doanh bất động sản thì chủ đầu tư dự án phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Việc xác định vốn chủ sở hữu quy định tại khoản này được căn cứ vào kết quả báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc kết quả báo cáo kiểm toán độc lập của doanh nghiệp đang hoạt động (được thực hiện trong năm hoặc năm trước liền kề); trường hợp là doanh nghiệp mới thành lập thì xác định vốn chủ sở hữu theo vốn điều lệ thực tế đã góp theo quy định của pháp luật.
(Trích Luật kinh doanh bất động sản)
Môi giới bất động sản là việc làm trung gian cho các bên trong mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.
Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.
Điều 68. Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;
c) Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.
2. Chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản có thời hạn sử dụng là 05 năm.
Điều 24. Hướng dẫn về thành lập sàn giao dịch bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản (viết tắt là sàn) phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 69 Luật Kinh doanh bất động sản. Cụ thể như sau:
a) Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp;
b) Sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
c) Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;
d) Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng. Nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết;
đ) Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.
2. Sàn giao dịch bất động sản là doanh nghiệp độc lập hoặc là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp.
3. Trước khi sàn giao dịch bất động sản hoạt động, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ về Sở Xây dựng địa phương để quản lý, hồ sơ bao gồm:
a) Đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);
b) Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
c) Danh sách và bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới của tất cả các nhân viên môi giới bất động sản;
d) Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
đ) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản (nếu có);
e) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy tờ chứng minh về địa điểm và diện tích của sàn giao dịch bất động sản;
g) Bản sao có chứng thực các giấy tờ về thành lập sàn giao dịch bất động sản (bao gồm: Quyết định thành lập sàn giao dịch bất động sản; Quyết định bổ nhiệm người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản).
Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đưa thông tin của sàn giao dịch bất động sản lên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Đồng thời báo cáo về Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây dựng để thống nhất quản lý và đưa thông tin của sàn lên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản. Thông tin của sàn giao dịch bất động sản gồm: Tên sàn giao dịch bất động sản; tên doanh nghiệp thành lập sàn; họ tên của người quản lý điều hành sàn; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của sàn giao dịch bất động sản (theo phụ lục số 12 của Thông tư này). Khi có thay đổi thông tin, Sàn giao dịch bất động sản phải báo cáo về Sở Xây dựng để điều chỉnh.
4. Đánh giá bạn đọc
Cuốn sách có 2 phần nội dung, ở phần thứ nhất tác giả hệ thống các nội dung thực tiễn mang tính chất kỹ năng về môi giới, kinh doanh bất động sản. Phần còn lại tác giả dành để hệ thống các quy định pháp luật liên quan nhất đến hoạt động môi giới, đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà ở và đất đai.
Thời điểm tác giả hệ thống và xuất bản sách cho đến này thì đã có một số văn bản pháp luật đã bị sửa đổi, bổ sung. Do đó, khi sử dụng cuốn sách bạn đọc nên tra cứu kiểm tra lại để áp dụng đúng quy định đang có hiệu lực thi hành.
Nếu bạn là người quan tâm tới hoạt động môi giới, đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà ở và đất đai thì đây là một cuốn sách sẽ giúp ích được cho bạn phần nào những kiến thức pháp lý và thực tiễn phức tạp. Sở hữu cuốn sách sẽ giúp bạn tiết kiệm được thời gian và tiền bạc nhiều hơn đấy.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!