1. Giới thiệu tác giả

Sách "Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự" do Quí Lâm tuyển chọn và hệ thống.

 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự

Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự

Tác giả: Quí Lâm (hệ thống)

Nhà xuất bản Hồng Đức

 

3. Tổng quan nội dung sách

Trước yêu cầu của công tác cải cách tư pháp, để phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tố tụng dân sự của Tòa án nhân dân, bảo đảm Tòa án thực sự là chỗ dựa của Nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền con người, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng về cải cách tư pháp; cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25/11/2015, được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 08/12/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016.

Để thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày 25/11/2015 về việc thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao cũng ban hành mới nhiều văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật này.

Nhằm góp phần thuận lợi hơn cho quý bạn đọc tìm hiểu thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định mới của pháp luật, Nhà xuất bản Hồng Đức xuất bản và phát hành cuốn sách: Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự” do Quí Lâm hệ thống.

Nội dung cuốn sách "Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự" được hệ thống với bốn phần chính:

Phần I: Bộ luật Tố tụng dân sự

Phần này tác giả trích toàn văn Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Phần II: Hướng dẫn thi hành Bộ luật Tố tụng dân sự

Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 và Nghị quyết 104/2015/QH13

Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC Quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

Phần III: Hướng dẫn gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử, trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án

Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính về gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử

Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án

Phần IV: Biểu mẫu trong tố tụng dân sự

Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP Ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự

Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP

Dưới đây là Danh mục 93 biểu mẫu trong tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP

Mẫu số 01-DS Biên bản giao nhận tài liệu, chứng cứ

Mẫu số 02-DS Biên bản lấy lời khai của đương sự

Mẫu số 03-DS Biên bản lấy lời khai của người làm chứng

Mẫu số 04-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng

Mẫu số 05-DS Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ

Mẫu số 06-DS Quyết định trưng cầu giám định

Mẫu số 07-DS Đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá tài sản

Mẫu số 08-DS Quyết định định giá tài sản và thành lập Hội đồng định giá

Mẫu số 09-DS Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng định giá

Mẫu số 10-DS Biên bản định giá tài sản

Mẫu số 11-DS Biên bản không tiến hành định giá được tài sản

Mẫu số 12-DS Quyết định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ

Mẫu số 13-DS Quyết định uỷ thác thu thập chứng cứ

Mẫu số 14-DS Thông báo về việc thu thập được tài liệu, chứng cứ

Mẫu số 15-DS Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (dành cho Thẩm phán)

Mẫu từ 16 đến 22 đã hết hiệu lực từ ngày Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐTP có hiệu lực

Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện

Mẫu số 24-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn khởi kiện

Mẫu số 25-DS Thông báo chuyển đơn khởi kiện

Mẫu số 26-DS Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện

Mẫu số 27-DS Thông báo trả lại đơn khởi kiện

Mẫu số 28-DS Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị việc trả lại đơn khởi kiện

Mẫu số 29-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí

Mẫu số 30-DS Thông báo về việc thụ lý vụ án

Mẫu số 31-DS Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Mẫu số 32-DS Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

Mẫu số 33-DS Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Mẫu số 34-DS Biên bản hòa giải

Mẫu số 35-DS Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ

Mẫu số 36-DS Biên bản hoà giải thành

Mẫu số 37-DS Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành

Mẫu số 38-DS Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 39-DS Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 40-DS Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

Mẫu số 41-DS Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 42-DS Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 43-DS Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 44-DS Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 45-DS Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 46-DS Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 47-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm

Mẫu số 48-DS Biên bản phiên tòa sơ thẩm

Mẫu số 49-DS Quyết định hoãn phiên tòa

Mẫu số 50-DS Quyết định tạm ngừng phiên tòa

Mẫu số 51-DS Biên bản nghị án

Mẫu số 52-DS Bản án dân sự sơ thẩm

Mẫu số 53-DS Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án

Mẫu số 54-DS Đơn kháng cáo

Mẫu số 55-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn kháng cáo

Mẫu số 56-DS Thông báo về yêu cầu làm lại hoặc sửa đổi, bổ sung đơn kháng cáo

Mẫu số 57-DS Thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn

Mẫu số 58-DS Thông báo trả lại đơn kháng cáo

Mẫu số 59-DS Quyết định chấp nhận việc kháng cáo quá hạn

Mẫu số 60-DS Quyết định không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn

Mẫu số 61-DS Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Mẫu số 62-DS Thông báo về việc kháng cáo

Mẫu số 63-DS Thông báo về việc thay đổi, bổ sung kháng cáo (kháng nghị)

Mẫu số 64-DS Thông báo về việc rút kháng cáo (kháng nghị)

Mẫu số 65-DS Thông báo về việc thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm

Mẫu số 66-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm

Mẫu số 67-DS Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 68-DS Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 69-DS Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Thẩm phán)

Mẫu số 70-DS Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (dành cho Hội đồng xét xử)

Mẫu số 71-DS Quyết định huỷ bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

Mẫu số 72-DS Quyết định giải quyết việc kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án

Mẫu số 73-DS Biên bản phiên tòa phúc thẩm

Mẫu số 74-DS Quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm

Mẫu số 75-DS Bản án phúc thẩm

Mẫu số 76-DS Quyết định sửa chữa, bổ sung bản án phúc thẩm

Mẫu số 77-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn

Mẫu số 78-DS Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị về quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn

Mẫu số 79-DS Quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang giải quyết theo thủ tục thông thường (tại Tòa án cấp sơ thẩm)

Mẫu số 80-DS Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn

Mẫu số 81-DS Quyết định chuyển vụ án giải quyết theo thủ tục rút gọn sang giải quyết theo thủ tục thông thường (tại Tòa án cấp phúc thẩm)

Mẫu số 82-DS Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Mẫu số 83-DS Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục tái thẩm

Mẫu số 84-DS Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn đề nghị giám đốc thẩm

Mẫu số 85-DS Giấy xác nhận đã nhận đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Mẫu số 86-DS Thông báo giải quyết đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm

Mẫu số 87-DS Thông báo giải quyết văn bản thông báo phát hiện vi phạm

Mẫu số 88-DS Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

Mẫu số 89-DS Quyết định kháng nghị Giám đốc thẩm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao

Mẫu số 90-DS Quyết định Giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Mẫu số 91-DS Quyết định Giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao

Mẫu số 92-DS Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Mẫu số 93-DS Quyết định giải quyết việc dân sự

>>> Mẫu số 23-DS Đơn khởi kiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

                    Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3).................................................................................................

Địa chỉ: (4) ....................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người bị kiện: (5).................................................................................................

Địa chỉ (6) ....................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)................................................................

Địa chỉ: (8).................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)..................................................

Địa chỉ: (10) ....................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11).......................................................................

............................................................................................

Người làm chứng (nếu có) (12)................................................................................................

Địa chỉ: (13) ....................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)...............................................................

1..........................................................................................

2..........................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) ....................................................................................................

              Người khởi kiện (16)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

 

4. Đánh giá bạn đọc

Nội dung của cuốn sách "Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự" là hệ thống các quy định pháp luật về tố tụng dân sự, điều này cho thấy cuốn sách có giá trị thiết thực đối với đông đảo bạn đọc, nhất là những người làm công tác pháp luật trong các cơ quan: Tòa án, Kiểm sát, Luật sư,… góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tố tụng dân sự.

Ưu điểm của cuốn sách là cung cấp cho bạn đọc khá toàn diện các đầu văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn về thủ tục tố tụng dân sự, song nhược điểm cũng chính nằm ở chỗ đó, khi các văn bản pháp luật được dẫn chiếu bị sửa đổi, thay thế thì giá trị tra cứu của cuốn sách đối với bạn đọc cũng sẽ giảm dần.

Nội dung cuốn sách hoàn toàn là trích dẫn các quy định pháp luật và không có các nội dung phân tích và bình giải hay liên hệ thực tiễn. Do đó, nếu bạn đọc có nhiều kênh để tra cứu văn bản pháp luật thì cuốn sách này không phải là lựa chọn tối ưu.

 

5. Kết luận

Cuốn sách "Thủ tục giải quyết các vụ việc dân sựdo Quí Lâm hệ thống cung cấp cho bạn đọc nhiều văn bản pháp lý về tố tụng dân sự để bạn đọc thuận tiện trong việc tra cứu, áp dụng trong học tập, nghiên cứu và công tác.

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!